Đề thi tham khảo giữa học kì 1 Văn 11 - Đề số 13
I. ĐỌC HIỂU
Việt Bắc
(Trích)
- Mình về mình có nhớ ta?
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
Mình về mình có nhớ không?
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn.
- Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay...
- Mình đi, có nhớ những ngày
Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù?
Mình về, có nhớ chiến khu
Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?
Mình về, rừng núi nhớ ai
Trám bùi để rụng, măng mai để già
Mình đi, có nhớ những nhà
Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son
Mình về, còn nhớ núi non
Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh
Mình đi, mình có nhớ mình
Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa?
- Ta với mình, mình với ta
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu...
(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, 10 – 1954, NXB Văn học, Hà Nội, 1962)
Chú thích: Tháng 10-1954, sau chiến thắng Điện Biên Phủ, các cơ quan Trung ương Đảng và Chính phủ từ Việt Bắc về lại Hà Nội. Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc để ghi lại không khí bịn rịn nhớ thương của kẻ ở người đi.
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Vận dụng kiến thức về đặc điểm nhận diện các thể thơ, căn cứ vào số tiếng trong mỗi dòng và cách gieo vần.
Đoạn trích được viết theo thể thơ lục bát.
Tìm những hình ảnh, chi tiết gợi lên một thời gian khổ, gợi nhớ tình đồng bào trong đoạn trích.
Vận dụng kĩ năng đọc hiểu thơ trữ tình, xác định các từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu và khái quát ý nghĩa của chúng trong văn cảnh.
- Những hình ảnh, chi tiết gợi lên một thời gian khổ: “mưa nguồn suối lũ”, “những mây cùng mù”, “miếng cơm chấm muối”.
- Những hình ảnh, chi tiết gợi nhớ tình đồng bào:
+ “Trám bùi để rụng, măng mai để già
+ “Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son”
+ “Mình đi, mình có nhớ mình”
Chỉ ra biện pháp tu từ đối trong đoạn trích. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Vận dụng kiến thức về phép đối trong thơ, xác định các hình ảnh, từ ngữ được đặt trong quan hệ tương phản hoặc cân xứng, sau đó phân tích tác dụng về nghệ thuật, nội dung và cảm xúc.
- Biện pháp tu từ đối: “Hắt hiu lau xám” đối với “đậm đà lòng son”.
- Tác dụng:
+ Tạo sự cân xứng, hài hòa cho câu thơ; làm nổi bật sự tương phản giữa hoàn cảnh sống và phẩm chất con người.
+ Nhấn mạnh cuộc sống còn nhiều thiếu thốn của đồng bào Việt Bắc nhưng không làm phai nhạt tấm lòng son sắt, nghĩa tình dành cho cách mạng.
+ Thể hiện sự trân trọng, biết ơn và tình cảm yêu thương sâu sắc của tác giả đối với đồng bào Việt Bắc.
Phân tích ý nghĩa cách sử dử dụng cặp đại từ “mình” - “ta”.
Vận dụng kiến thức về đại từ xưng hô và đặc trưng ngôn ngữ thơ trữ tình; phân tích ý nghĩa biểu đạt, sắc thái tình cảm và hiệu quả nghệ thuật trong ngữ cảnh.
Gợi ý:
Ý nghĩa cách sử dụng cặp đại từ “mình” – “ta”:
+ Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng. Lối xưng hô gần gũi đó từng xuất hiện trong ca dao, dân ca.
+ Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một. Điều đó cũng thể hiện tình cảm của tác giả với nhân dân vùng Việt Bắc, coi đó như mái nhà thân thiết trong những năm kháng chiến gian khổ.
Thông qua đoạn trích em hãy lý giải nhận định “Thơ Tố Hữu mang phong cách thơ trữ tình chính trị”.
Vận dụng kiến thức về phong cách thơ Tố Hữu, kết hợp phân tích nội dung chính trị và phương thức biểu hiện trữ tình để lí giải nhận định.
Gợi ý:
Nhận định “Thơ Tố Hữu mang phong cách thơ trữ tình chính trị” được thể hiện rõ qua đoạn trích Việt Bắc:
- Tính chính trị:
+ Đoạn thơ gắn với sự kiện lịch sử tháng 10 năm 1954, khi các cơ quan Trung ương Đảng và Chính phủ rời Việt Bắc trở về Hà Nội sau chiến thắng Điện Biên Phủ.
+ Những hình ảnh “chiến khu”, “kháng Nhật”, “Việt Minh”, “Tân Trào, Hồng Thái” gợi lại những dấu mốc quan trọng của cách mạng.
+ Đoạn thơ thể hiện tình cảm biết ơn đối với nhân dân Việt Bắc, những người đã đồng hành, che chở và góp phần làm nên thắng lợi của cách mạng.
- Tính trữ tình:
+ Sự kiện lịch sử được thể hiện qua cuộc chia tay đầy lưu luyến giữa người đi và người ở lại.
+ Cặp đại từ “mình” – “ta”, thể thơ lục bát và giọng điệu ngọt ngào tạo nên lời tâm tình sâu lắng.
+ Nỗi nhớ, tình yêu thương và lòng thủy chung được bộc lộ tự nhiên qua những câu hỏi, lời đáp và hình ảnh giàu sức gợi.
II. VIẾT
Viết một đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ phân tích cuộc chia tay lịch sử được thể hiện trong đoạn thơ trên.
- Vận dụng kĩ năng viết đoạn văn nghị luận văn học, kết hợp phân tích nội dung và nghệ thuật để làm rõ cuộc chia tay lịch sử trong đoạn trích.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: cuộc chia tay giữa cán bộ cách mạng và đồng bào Việt Bắc khi Trung ương Đảng, Chính phủ trở về Hà Nội tháng 10 năm 1954.
- Sử dụng dẫn chứng tiêu biểu, phân tích các hình ảnh, từ ngữ, cách xưng hô và giọng điệu.
- Bảo đảm dung lượng khoảng 200 chữ, có câu mở đoạn, triển khai và kết đoạn rõ ràng.
1. Mở đoạn:
Nêu vấn đề nghị luận: Phân tích cuộc chia tay lịch sử được thể hiện trong đoạn thơ.
2. Thân đoạn:
- Cuộc chia tay lịch sử diễn ra giữa “Mình – Ta”, “Việt Bắc – Cách mạng”
+ Quá khứ - Hiện tại, tương lai
+ Cái đã qua – Cái sắp tới
- Lời người ở lại:
+ Hai câu hỏi gần như lặp lại nhau: vấn đề ám ảnh.
+ Thời gian tâm lý hóa, không gian tâm lý hóa.
- Lời người ra đi:
+ “Tiếng ai”: Tiếng hát phân thân -> Ta – Mình, Mình – ta.
+ Cách ngắt nhịp lẻ: 3/5.
- Hai trạng thái: Bâng khuâng, bồn chồn; Nhớ quá khứ, hướng tương lai.
- Áo chàm: Truyền thống và hiện đại.
- Đánh giá:
+ Cuộc chia tay lịch sử được tái hiện thông qua cảm nhận của Tố Hữu – một nhà thơ trữ tình chính trị tài hoa.
+ Cuộc chia tay thể hiện tính dân tộc trong thơ Tố Hữu.
+ Cuộc chia tay được tái hiện thông qua giọng thơ thiết tha, ngọt ngào.
3. Kết đoạn:
Tổng kết vấn đề nghị luận
Viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc giữ gìn những truyền thống
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội, kết hợp các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và liên hệ.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: ý nghĩa của việc giữ gìn những truyền thống văn hóa của dân tộc.
- Kết hợp lí lẽ chặt chẽ với dẫn chứng tiêu biểu, xác thực, phù hợp để làm sáng tỏ các luận điểm.
- Bài viết cần bảo đảm bố cục ba phần, lập luận logic, diễn đạt trong sáng, mạch lạc.
Gợi ý:
1. Mở bài
Giới thiệu khái quát: Việt Nam là một quốc gia có nền văn hóa lâu đời, phong phú và đậm đà bản sắc dân tộc. Nêu vấn đề: Trong thời đại toàn cầu hóa, việc giữ gìn những truyền thống văn hoá dân tộc là điều vô cùng quan trọng và cần thiết.
2. Thân bài
a. Giải thích khái niệm
- Truyền thống văn hoá dân tộc: Là những giá trị tinh thần, phong tục tập quán, lối sống, đạo lý... được hình thành, lưu truyền và phát triển qua nhiều thế hệ.
- Ví dụ: Tết Nguyên Đán, lễ hội truyền thống, trang phục áo dài, tiếng Việt, lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, tôn sư trọng đạo,...
b. Ý nghĩa của việc giữ gìn truyền thống văn hóa
- Khẳng định bản sắc dân tộc: Giúp mỗi quốc gia có “bộ nhận diện” riêng giữa muôn vàn nền văn hoá khác.
- Gìn giữ cội nguồn, lịch sử: Truyền thống là cầu nối giữa quá khứ và hiện tại, nhắc nhở thế hệ sau nhớ ơn tổ tiên, giữ gìn giá trị tốt đẹp.
- Tạo nền tảng đạo đức, lối sống: Những truyền thống như hiếu thảo, tôn trọng người lớn, yêu quê hương... giúp xây dựng nhân cách con người.
- Góp phần phát triển du lịch và quảng bá văn hóa ra thế giới.
- Tăng tính đoàn kết dân tộc, xây dựng cộng đồng vững mạnh, đồng lòng vượt qua khó khăn.
c. Trách nhiệm của thế hệ trẻ
- Tự hào, trân trọng và chủ động tìm hiểu các giá trị truyền thống.
- Giữ gìn tiếng Việt, phong tục tập quán trong sinh hoạt hằng ngày.
- Tham gia các hoạt động văn hóa truyền thống như lễ hội, văn nghệ dân gian,...
- Phê phán, tránh xa các hành vi làm mai một, xuyên tạc truyền thống.
- Biết cách “giữ gìn” nhưng cũng “phát huy” và “đổi mới” phù hợp với thời đại.
3. Kết bài
Tổng kết vấn đề nghị luận





