Đề thi giữa HK1 Tiếng Anh 12 - Đề số 7
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
LIVING GREEN FOR A BETTER FUTURE
"What can I do to make a difference? Will my small actions be really (1) _________ to the planet or are they useless?" Are these the questions that you often ask yourself before making lifestyle changes? Well, now it's easier than ever to help! A new platform has introduced a system (2) _________ ‘Green Steps’. Here, you can share your sustainable actions (3) __________ other eco-conscious people. When you sign up, you can show your green profile to everyone in the community. You will also see others' profiles and their (4) _________. If you want to help (5) _________ awareness about reducing waste, check out people's recycling and upcycling ideas. And if you are interested in saving energy, look at tips for (6) _________ your carbon footprint!
Will my small actions be really (1) _________ to the planet or are they useless?
(Liệu những hành động nhỏ của tôi có thực sự (1) _________ cho hành tinh này hay chúng chỉ là vô ích?)
Theo sau động từ tobe “be” cần một tính từ để tạo thành câu mang nghĩa miêu tả.
Câu hoàn chỉnh: Will my small actions be really helpful to the planet or are they useless?
(Liệu những hành động nhỏ của tôi có thực sự hữu ích cho hành tinh này hay chúng chỉ là vô ích?)
=> động từ cần điển phải ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ có chung tân ngữ “a system” => loại các đáp án có động từ chia thì đứng một mình, động từ nguyên thể hoặc có đại từ quan hệ nhưng chia sai thì.
A new platform has introduced a system (2) ________'Green Steps.'
(Một nền tảng mới đã giới thiệu một hệ thống (2) 'Green Steps.')
A. which called => động từ “called” mang nghĩa bị động nên động từ chia thì bị thiếu động từ tobe “is” => loại
B. was calling => động từ chia thì quá khứ tiếp diễn => loại
C. called => động từ ở dạng V3/ed mang nghĩa bị động => đúng
D. calling => động từ ở dạng V-ing mang nghĩa chủ động => sai nghĩa => loại
Câu hoàn chỉnh: A new platform has introduced a system called 'Green Steps.'
(Một nền tảng mới đã giới thiệu một hệ thống được gọi là 'Green Steps.')
Here, you can share your sustainable actions (3) _________ other eco-conscious people.
(Tại đây, bạn có thể chia sẻ những hành động bền vững của mình (3) _________ những người có ý thức sinh thái khác.)
Câu hoàn chỉnh: Here, you can share your sustainable actions with other eco-conscious people.
(Tại đây, bạn có thể chia sẻ những hành động bền vững của mình với những người có ý thức sinh thái khác.)
You will also see others' profiles and their (4) _________.
(Bạn cũng sẽ thấy hồ sơ của người khác và (4) _________ của họ.)
Theo sau tính từ sở hữu “their” (của họ) cần dùng cụm danh từ => loại câu C và D.
Danh từ “tips” (các mẹo) cần một tính từ bổ nghĩa phía trước để tạo thành cụm danh từ gốc => “green tips”
(mẹo sống xanh)
Trước cụm danh từ “green tips” cần một tính từ để bổ nghĩa cho cả cụm để nêu ra quan điểm => “useful green tips” (các mẹo sống xanh hữu ích)
Câu hoàn chỉnh: You will also see others' profiles and their useful green tips. (Bạn cũng sẽ thấy hồ sơ của người khác và những mẹo xanh hữu ích của họ.)
If you want to help (5) _________ awareness about reducing waste, check out people's recycling and upcycling ideas.
(Nếu bạn muốn giúp (5) _________ nhận thức về việc giảm thiểu rác thải, hãy tìm hiểu các ý tưởng tái chế và tái sử dụng của mọi người.)
Cụm từ đúng “raise awareness”: nâng cao nhận thức
Câu hoàn chỉnh: If you want to help raise awareness about reducing waste, check out people's recycling and upcycling ideas.
(Nếu bạn muốn giúp nâng cao nhận thức về việc giảm thiểu rác thải, hãy tìm hiểu các ý tưởng tái chế và tái sử dụng của mọi người.)
Theo sau giới từ “for” (cho) cần một động từ ở dạng V-ing => reducing.
Câu hoàn chỉnh: And if you are interested in saving energy, look at tips for reducing your carbon footprint! (Và nếu bạn quan tâm đến việc tiết kiệm năng lượng, hãy xem các mẹo để giảm lượng khí thải carbon của bạn!)
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12
SHOPPING ONLINE
In recent years, online shopping has become more and more (7) _________. Many people enjoy the convenience of browsing products from the comfort of their homes. With just a few clicks, you can buy anything from clothes to electronics and have them delivered (8) _________ your doorstep. Some people are worried about security, but many online stores now offer (9) _________. Additionally, online shopping allows you (10) _________ reviews from other customers, which can help you (11) _________ better purchasing decisions. It's also easy to compare prices, so you can make sure you're getting the best deal. However, some people still prefer the traditional shopping experience, where they can test products before buying. Overall, online shopping has changed the way we shop, (12) _________ consumers to compare prices easily and access a wider range of products from the comfort of their homes., also making it faster and often cheaper, but it is important to stay cautious of potential risks.
(Adapted from Complete IELTS)
In recent years, online shopping has become more and more (7) _________.
(Trong những năm gần đây, mua sắm trực tuyến ngày càng trở nên (7) _________ hơn.)
Theo sau động từ “become” (trở nên) cần một tính từ.
Câu hoàn chỉnh: In recent years, online shopping has become more and more popular.
(Trong những năm gần đây, mua sắm trực tuyến ngày càng trở nên phổ biến hơn.)
With just a few clicks, you can buy anything from clothes to electronics, and have them delivered
(8) _________ your doorstep.
(Chỉ với vài cú nhấp chuột, bạn có thể mua bất cứ thứ gì từ quần áo đến đồ điện tử và được giao hàng
(8) _________ nhà.)
Cụm từ đúng “deliver to your doorstep”: giao tới tận nhà
Câu hoàn chỉnh: With just a few clicks, you can buy anything from clothes to electronics, and have them delivered to your doorstep.
(Chỉ cần vài cú nhấp chuột, bạn có thể mua bất cứ thứ gì từ quần áo đến đồ điện tử và nhận hàng tận nhà.)
Some people are worried about security, but many online stores now offer (9) _________.
(Một số người lo lắng về vấn đề bảo mật, nhưng hiện nay nhiều cửa hàng trực tuyến cung cấp (9) _________.)
Theo sau động từ “offer” (cung cấp) cần dùng cụm danh từ để đóng vai trò làm tân ngữ => loại câu D.
Danh từ “systems” (các hệ thống) cần một danh từ phía trước để tạo thành cụm danh từ ghép => “payment systems” (hệ thống thanh toán)
Trước cụm danh từ “payment systems” cần một tính từ để bổ nghĩa cho cả cụm => “secure payment system”
(hệ thống thanh toán an toàn)
Câu hoàn chỉnh: Some people are worried about security, but many online stores now offer secure payment system.
(Một số người lo lắng về vấn đề bảo mật, nhưng hiện nay nhiều cửa hàng trực tuyến cung cấp hệ thống thanh toán an toàn.)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào động từ “allow” để chọn dạng động từ đúng.
Additionally, online shopping allows you (10) _________ reviews from other customers
(Ngoài ra, mua sắm trực tuyến cho phép bạn (10) _________ đánh giá từ những khách hàng khác)
Theo sau động từ “allow” (cho phép) và tân ngữ “you” cần dùng một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).
Câu hoàn chỉnh: Additionally, online shopping allows you to read reviews from other customers
(Ngoài ra, mua sắm trực tuyến cho phép bạn đọc các đánh giá từ những khách hàng khác)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào danh từ “decisions” để chọn động từ đúng tạo thành cụm có nghĩa.
Additionally, online shopping allows you to read reviews from other customers, which can help you
(11) _________ better purchasing decisions.
(Ngoài ra, mua sắm trực tuyến cho phép bạn đọc các đánh giá từ những khách hàng khác, điều này có thể giúp bạn (11) _________ quyết định mua hàng tốt hơn.)
Cụm từ đúng “make decisions”: đưa ra quyết định
Câu hoàn chỉnh: Additionally, online shopping allows you to read reviews from other customers, which can help you make better purchasing decisions.
(Ngoài ra, mua sắm trực tuyến cho phép bạn đọc các đánh giá từ những khách hàng khác, điều này có thể giúp bạn đưa ra quyết định mua hàng tốt hơn.)
=> động từ cần điển phải ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ => loại các đáp án có động từ chia thì đứng một mình, động từ nguyên thể, hoặc có đại từ quan hệ nhưng chia sai thì.
Overall, online shopping has changed the way we shop, (12) ________ consumers to compare prices easily and access a wider range of products from the comfort of their homes
(Nhìn chung, mua sắm trực tuyến đã thay đổi cách chúng ta mua sắm, (12) ________ người tiêu dùng so sánh giá cả dễ dàng và tiếp cận nhiều loại sản phẩm hơn ngay tại nhà.)
A. which allow => chủ ngữ của “allow” là cả một mệnh đề phía trước là chủ ngữ số ít => động từ “allow” phải ở dạng “allows” => loại
B. allowed => động từ ở dạng V3/ed bị động => không phù hợp nghĩa => loại
C. allowing => động từ ở dạng V-ing chủ động rút gọn từ cấu trúc “which allows” => đúng
D. to allow => động từ ở dạng TO Vo chỉ mục đích => không phù hợp nghĩa => loại
Câu hoàn chỉnh: Overall, online shopping has changed the way we shop, allowing consumers to compare prices easily and access a wider range of products from the comfort of their homes
(Nhìn chung, mua sắm trực tuyến đã thay đổi cách chúng ta mua sắm, cho phép người tiêu dùng dễ dàng so sánh giá cả và tiếp cận nhiều loại sản phẩm hơn ngay tại nhà.)
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Minh. She was really nervous about it, but I think she did quite well.
b. Anna. I hope she gets the score she needs for her university application.
c. Anna. Hi, Minh! How did your sister do on her IELTS exam?
(Minh. Em ấy rất lo lắng về điều đó, nhưng tôi nghĩ em ấy đã làm khá tốt.)
(Anna. Tôi hy vọng em ấy đạt được điểm số cần thiết cho đơn xin học đại học.)
(Anna. Chào Minh! Em gái bạn thi IELTS thế nào rồi?)
Thứ tự đúng: c – a – b
(c) Anna. Hi, Minh! How did your sister do on her IELTS exam?
(a) Minh. She was really nervous about it, but I think she did quite well.
(b) Anna. I hope she gets the score she needs for her university application.
Tạm dịch
Anna. Chào Minh! Em gái bạn thi IELTS thế nào rồi?
Minh. Em ấy rất lo lắng về bài thi, nhưng mình nghĩ em ấy làm khá tốt.
Anna. Mình hy vọng em ấy đạt được điểm số cần thiết cho đơn xin học đại học.
a. Minh: That's great to hear! What do you think he misses most from home?
b. Lan: He has adapted well to the new environment and seems very happy.
c. Minh: How has Manh been doing after two months in Taiwan?
d. d. Minh: That's good that he's settling in. I hope he's staying in touch with everyone back here.
e. Lan: I think he misses his family and the food from Vietnam.
(Nghe hay quá! Bạn nghĩ anh ấy nhớ nhà nhất điều gì?)
(Anh ấy đã thích nghi tốt với môi trường mới và có vẻ rất vui.)
(Mạnh sống thế nào sau hai tháng ở Đài Loan?)
(Thật tốt khi anh ấy đã ổn định cuộc sống. Tôi hy vọng anh ấy vẫn giữ liên lạc với mọi người ở đây.)
(Tôi nghĩ anh ấy nhớ gia đình và những món ăn Việt Nam.)
Thứ tự đúng: c – b – a – e – d
(c) Minh: How has Manh been doing after two months in Taiwan?
(b) Lan: He has adapted well to the new environment and seems very happy.
(a) Minh: That's great to hear! What do you think he misses most from home?
(e) Lan: I think he misses his family and the food from Vietnam.
(d) Minh: That's good that he's settling in. I hope he's staying in touch with everyone back here.
Tạm dịch
Minh: Sau hai tháng ở Đài Loan thì Mạnh thế nào rồi?
Lan: Cậu ấy đã thích nghi tốt với môi trường mới và có vẻ rất vui vẻ.
Minh: Nghe vậy vui quá! Bạn nghĩ cậu ấy nhớ nhà nhất điều gì?
Lan: Tôi nghĩ cậu ấy nhớ gia đình và ẩm thực Việt Nam.
Minh: Thật tốt khi cậu ấy đã ổn định cuộc sống. Tôi hy vọng cậu ấy vẫn giữ liên lạc với mọi người ở đây.
Hi Dorris,
a. Today at school, we learned about recycling and how it helps to protect the environment.
b. Do you have any ideas for how we can reduce, reuse, and recycle more?
c. Our teacher said recycling reduces waste in landfills and saves resources. For example, recycling one ton of paper saves 17 trees and 7,000 gallons of water.
d. We also talked about the three R's. Reduce, Reuse, and Recycle. I think it's important for us to do our part to protect the environment.
e. Talk to you soon,
Hi Dorris,
(Chào Dorris,)
a. Today at school, we learned about recycling and how it helps to protect the environment.
(Hôm nay ở trường, chúng ta đã học về tái chế và cách nó giúp bảo vệ môi trường.)
b. Do you have any ideas for how we can reduce, reuse, and recycle more?
(Bạn có ý tưởng nào để chúng ta có thể giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế nhiều hơn không?)
c. Our teacher said recycling reduces waste in landfills and saves resources. For example, recycling one ton of paper saves 17 trees and 7,000 gallons of water.
(Cô giáo của chúng ta nói rằng tái chế giúp giảm thiểu rác thải tại các bãi chôn lấp và tiết kiệm tài nguyên. Ví dụ, tái chế một tấn giấy sẽ tiết kiệm được 17 cây xanh và 7.000 gallon nước.)
d. We also talked about the three R's. Reduce, Reuse, and Recycle. I think it's important for us to do our part to protect the environment.
(Chúng ta cũng đã thảo luận về ba nguyên tắc: Giảm thiểu, Tái sử dụng và Tái chế. Tôi nghĩ rằng việc chúng ta góp phần bảo vệ môi trường là rất quan trọng.)
e. Talk to you soon,
(Hẹn gặp lại bạn sớm.)
Thứ tự đúng: a – c – d – b – e
Hi Dorris,
(a) Today at school, we learned about recycling and how it helps to protect the environment. (c) Our teacher said recycling reduces waste in landfills and saves resources. For example, recycling one ton of paper saves 17 trees and 7,000 gallons of water. (d) We also talked about the three R's. Reduce, Reuse, and Recycle. I think it's important for us to do our part to protect the environment. (b) Do you have any ideas for how we can reduce, reuse, and recycle more?
(e) Talk to you soon,
Tạm dịch
Chào Dorris,
Hôm nay ở trường, chúng ta đã học về tái chế và cách nó giúp bảo vệ môi trường. Cô giáo của chúng ta nói rằng tái chế giúp giảm thiểu rác thải tại các bãi chôn lấp và tiết kiệm tài nguyên. Ví dụ, tái chế một tấn giấy sẽ tiết kiệm được 17 cây xanh và 7.000 gallon nước. Chúng ta cũng đã thảo luận về ba nguyên tắc: Giảm thiểu, Tái sử dụng và Tái chế. Tôi nghĩ rằng việc chúng ta góp phần bảo vệ môi trường là rất quan trọng. Bạn có ý tưởng nào để chúng ta có thể giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế nhiều hơn không?
Hẹn gặp lại bạn sớm.
a. Scientists warn that if carbon emissions continue to rise, the consequences of global warming will become irreversible.
b. Global warming is a major environmental issue, mainly caused by greenhouse gas emissions from burning fossil fuels.
c. To reduce its impact, countries need to transition to renewable energy sources and promote sustainable practices.
d. Besides, rising temperatures contribute to extreme weather conditions, including heatwaves, hurricanes, and melting polar ice caps.
e. In summary, immediate action is required to mitigate climate change and protect future generations.
- Dịch nghĩa các câu đề bài từ a-e để hiểu được nghĩa của từng câu.
- Lần lượt sắp xếp trật tự các câu a-e để tạo thành một đoạn văn hợp lý và có nghĩa.
a. Scientists warn that if carbon emissions continue to rise, the consequences of global warming will become irreversible.
(Các nhà khoa học cảnh báo rằng nếu lượng khí thải carbon tiếp tục tăng, hậu quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu sẽ không thể đảo ngược.)
b. Global warming is a major environmental issue, mainly caused by greenhouse gas emissions from burning fossil fuels.
(Hiện tượng nóng lên toàn cầu là một vấn đề môi trường nghiêm trọng, chủ yếu do khí thải nhà kính từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch gây ra.)
c. To reduce its impact, countries need to transition to renewable energy sources and promote sustainable practices.
(Để giảm thiểu tác động của nó, các quốc gia cần chuyển đổi sang các nguồn năng lượng tái tạo và thúc đẩy các hoạt động bền vững.)
d. Besides, rising temperatures contribute to extreme weather conditions, including heatwaves, hurricanes, and melting polar ice caps.
(Bên cạnh đó, nhiệt độ tăng góp phần gây ra các điều kiện thời tiết khắc nghiệt, bao gồm các đợt nắng nóng, bão và băng tan ở hai cực.)
e. In summary, immediate action is required to mitigate climate change and protect future generations.
(Tóm lại, cần phải hành động ngay lập tức để giảm thiểu biến đổi khí hậu và bảo vệ các thế hệ tương lai.)
Thứ tự đúng: b – d – a – c – e
(b) Global warming is a major environmental issue, mainly caused by greenhouse gas emissions from burning fossil fuels. (d) Besides, rising temperatures contribute to extreme weather conditions, including heatwaves, hurricanes, and melting polar ice caps. (a) Scientists warn that if carbon emissions continue to rise, the consequences of global warming will become irreversible. (c) To reduce its impact, countries need to transition to renewable energy sources and promote sustainable practices. (e) In summary, immediate action is required to mitigate climate change and protect future generations.
Tạm dịch
Hiện tượng nóng lên toàn cầu là một vấn đề môi trường nghiêm trọng, chủ yếu do khí thải nhà kính từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch gây ra. Bên cạnh đó, nhiệt độ tăng cao góp phần gây ra các điều kiện thời tiết khắc nghiệt, bao gồm nắng nóng, bão và băng tan ở hai cực. Các nhà khoa học cảnh báo rằng nếu lượng khí thải carbon tiếp tục tăng, hậu quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu sẽ trở nên không thể đảo ngược. Để giảm thiểu tác động của nó, các quốc gia cần chuyển đổi sang các nguồn năng lượng tái tạo và thúc đẩy các hoạt động bền vững. Tóm lại, cần phải hành động ngay lập tức để giảm thiểu biến đổi khí hậu và bảo vệ các thế hệ tương lai.
a. This often leads to misunderstandings and conflicts within the family, as each generation struggles to relate to the other's experiences and viewpoints.
(Điều này thường dẫn đến hiểu lầm và xung đột trong gia đình, vì mỗi thế hệ đều gặp khó khăn trong việc tiếp thu kinh nghiệm và quan điểm của thế hệ kia.)
b. The generation gap is a significant issue in many families, where differences in values and beliefs between parents and children become evident.
(Khoảng cách thế hệ là một vấn đề đáng kể trong nhiều gia đình, nơi những khác biệt về giá trị và niềm tin giữa cha mẹ và con cái trở nên rõ ràng.)
c. Open communication and mutual respect are essential in bridging this gap and fostering a harmonious family environment.
(Giao tiếp cởi mở và tôn trọng lẫn nhau là điều cần thiết để thu hẹp khoảng cách này và nuôi dưỡng một môi trường gia đình hòa thuận.)
d. Parents may find it challenging to understand the influences and pressures their children face in today's fast-paced, technology-driven world.
(Cha mẹ có thể thấy khó khăn trong việc hiểu được những ảnh hưởng và áp lực mà con cái họ phải đối mặt trong thế giới công nghệ hiện đại với nhịp độ nhanh như ngày nay.)
e. Similarly, teenagers may feel that their parents' perspectives are outdated and not relevant to their own lives. (Tương tự, thanh thiếu niên có thể cảm thấy quan điểm của cha mẹ đã lỗi thời và không còn phù hợp với cuộc sống của chính họ.)
Thứ tự đúng: b – d – e – a – c
(b) The generation gap is a significant issue in many families, where differences in values and beliefs between parents and children become evident. (d) Parents may find it challenging to understand the influences and pressures their children face in today's fast-paced, technology-driven world. (e) Similarly, teenagers may feel that their parents' perspectives are outdated and not relevant to their own lives. (a) This often leads to misunderstandings and conflicts within the family, as each generation struggles to relate to the other's experiences and viewpoints. (c) Open communication and mutual respect are essential in bridging this gap and fostering a harmonious family environment.
Tạm dịch
Khoảng cách thế hệ là một vấn đề đáng kể trong nhiều gia đình, nơi những khác biệt về giá trị và niềm tin giữa cha mẹ và con cái trở nên rõ ràng. Cha mẹ có thể thấy khó hiểu những ảnh hưởng và áp lực mà con cái họ phải đối mặt trong thế giới công nghệ phát triển nhanh chóng ngày nay. Tương tự, thanh thiếu niên có thể cảm thấy quan điểm của cha mẹ đã lỗi thời và không còn phù hợp với cuộc sống của chính họ. Điều này thường dẫn đến hiểu lầm và xung đột trong gia đình, vì mỗi thế hệ đều gặp khó khăn trong việc tiếp thu kinh nghiệm và quan điểm của thế hệ kia. Giao tiếp cởi mở và tôn trọng lẫn nhau là điều cần thiết để thu hẹp khoảng cách này và thúc đẩy một môi trường gia đình hòa thuận.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
SUSTAINABLE FASHION: A STEP TOWARDS A GREENER FUTURE
Sustainable fashion is an essential movement that promotes eco-friendly clothing production and ethical consumer behavior. The fashion industry (18) _________ due to excessive water consumption, pollution, and textile waste. The production of fast fashion clothes requires large amounts of water and energy. As consumers become more conscious of these issues, many brands are shifting towards sustainable practices, including the use of organic fabrics and recycled materials.
Brands (19) _________ are now designing clothing that is both stylish and environmentally responsible. Some companies use innovative materials, such as fabrics made from recycled plastic bottles or biodegradable textiles, to reduce waste. In addition, second-hand fashion and clothing rental services have gained popularity, encouraging people to shop more sustainably.
Fashion brands are starting to introduce biodegradable materials into their collections. (20) _________, consumers can help reduce waste, minimize pollution, and support fair labor practices. Sustainable fashion not only benefits the planet but also ensures that workers receive fair wages and safe working conditions.
This shift in consumer behavior has encouraged more companies to adopt ethical practices. Many fashion brands have started launching sustainability campaigns, educating customers about the importance of ethical fashion choices. (21) _________.
Making informed choices when shopping can contribute to a more sustainable future. Taking small steps, such as buying fewer but higher-quality items, choosing brands that prioritize sustainability, and recycling old clothes, can make a significant difference. (22) _________.
A. has long been associated with environmental damage
(từ lâu đã gắn liền với những thiệt hại về môi trường)
B. has always been friendly to the natural environment
(luôn thân thiện với môi trường tự nhiên)
C. that has increased its impact on the environment for decades => thừa đại từ quan hệ “that” => loại
D. has caused environmental issues for a long time
(đã gây ra các vấn đề về môi trường trong một thời gian dài)
Câu hoàn chỉnh: The fashion industry has long been associated with environmental damage due to excessive water consumption, pollution, and textile waste.
(Ngành công nghiệp thời trang từ lâu đã gắn liền với những thiệt hại về môi trường do tiêu thụ quá nhiều nước, ô nhiễm và chất thải dệt may.)
Brands (19) ________ are now designing clothing that is both stylish and environmentally responsible.
(Các thương hiệu (19) ________ hiện đang thiết kế quần áo vừa hợp thời trang vừa thân thiện với môi trường.)
A. have been using synthetic fabrics to reduce costs
=> động từ “have” ở thì hiện tại đơn => loại
B. focused solely on mass production and fast delivery
(chỉ tập trung vào sản xuất hàng loạt và giao hàng nhanh)
=> động từ “focused” ở dạng bị động V3/ed => sai nghĩa => loại
C. whose popularity is declining due to high prices
(mà mức độ phổ biến đang giảm sút do giá thành cao)
=> không phù hợp về nghĩa => loại
D. that prioritize ethical production and eco-friendly materials
(mà ưu tiên sản xuất có đạo đức và vật liệu thân thiện với môi trường)
=> đại từ quan hệ “that” và động từ chia thì hiện tại đơn “prioritize” => đúng
Câu hoàn chỉnh: Brands that prioritize ethical production and eco-friendly materials are now designing clothing that is both stylish and environmentally responsible.
(Các thương hiệu ưu tiên sản xuất có đạo đức và vật liệu thân thiện với môi trường hiện đang thiết kế quần áo vừa hợp thời trang vừa thân thiện với môi trường.)
(20) __________, consumers can help reduce waste, minimize pollution, and support fair labor practices. ((20)__________, người tiêu dùng có thể giúp giảm thiểu chất thải, giảm thiểu ô nhiễm và hỗ trợ các hoạt động lao động công bằng.)
A. By selling eco-friendly fashion
(Bằng cách bán thời trang thân thiện với môi trường)
B. Having been adopted eco-friendly clothes => động từ dạng “having V3/ed” nhấn mạnh xảy ra trước hành động khác trong quá khứ” => không hợp ngữ cảnh với động từ ở thì hiện tại đơn “can” phía sau => loại
C. By choosing sustainable fashion => đúng
(Bằng cách lựa chọn thời trang bền vững)
D. Having been chosen sustainable fashion => động từ dạng “having V3/ed” nhấn mạnh xảy ra trước hành động khác trong quá khứ” => không hợp ngữ cảnh với động từ ở thì hiện tại đơn “can” phía sau => loại
Câu hoàn chỉnh: By choosing sustainable fashion, consumers can help reduce waste, minimize pollution, and support fair labor practices.
(Bằng cách lựa chọn thời trang bền vững, người tiêu dùng có thể góp phần giảm thiểu chất thải, ô nhiễm và ủng hộ các hoạt động lao động công bằng.)
Many fashion brands have started launching sustainability campaigns, educating customers about the importance of ethical fashion choices. (21) __________.
(Nhiều thương hiệu thời trang đã bắt đầu triển khai các chiến dịch phát triển bền vững, giáo dục khách hàng về tầm quan trọng của việc lựa chọn thời trang có đạo đức. (21) __________.)
A. Consequently, more companies stop educating customers about ethical shopping habits
(Do đó, ngày càng nhiều công ty ngừng giáo dục khách hàng về thói quen mua sắm có đạo đức)
B. As a result, fewer people recognized the environmental impact of their shopping habits
(Do đó, ngày càng ít người nhận ra tác động của thói quen mua sắm đến môi trường)
C. However, fewer people have realized that sustainable fashion has no positive effects
(Tuy nhiên, ngày càng ít người nhận ra rằng thời trang bền vững không mang lại tác động tích cực)
D. As a result, more people are becoming aware of how their purchases impact the environment
(Do đó, ngày càng nhiều người nhận thức được việc mua sắm của họ tác động đến môi trường như thế nào) Câu hoàn chỉnh: Many fashion brands have started launching sustainability campaigns, educating customers about the importance of ethical fashion choices. As a result, more people are becoming aware of how their purchases impact the environment.
(Nhiều thương hiệu thời trang đã bắt đầu triển khai các chiến dịch phát triển bền vững, giáo dục khách hàng về tầm quan trọng của việc lựa chọn thời trang có đạo đức. Do đó, ngày càng nhiều người nhận thức được việc mua sắm của họ tác động đến môi trường như thế nào.)
Taking small steps, such as buying fewer but higher-quality items, choosing brands that prioritize sustainability, and recycling old clothes, can make a significant difference. (22) __________.
(Thực hiện những bước nhỏ, chẳng hạn như mua ít đồ hơn nhưng chất lượng cao hơn, chọn những thương hiệu ưu tiên tính bền vững và tái chế quần áo cũ, có thể tạo ra sự khác biệt đáng kể. (22) __________.)
A. By following these steps, consumers can ensure that fashion trends remain fast and unaffordable
(Bằng cách làm theo các bước này, người tiêu dùng có thể đảm bảo xu hướng thời trang luôn cập nhật nhanh chóng và giá cả phải chăng.)
B. These mindful decisions not only reduce environmental harm but also promote a more responsible fashion industry
(Những quyết định sáng suốt này không chỉ giảm thiểu tác hại đến môi trường mà còn thúc đẩy một ngành công nghiệp thời trang có trách nhiệm hơn.)
C. Eventually, these mindful choices mainly benefit fashion brands rather than having a real impact on the environment
(Cuối cùng, những lựa chọn sáng suốt này chủ yếu mang lại lợi ích cho các thương hiệu thời trang hơn là tác động thực sự đến môi trường.)
D. Sustainable shopping habits help businesses increase profits without considering environmental concerns (Thói quen mua sắm bền vững giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận mà không cần quan tâm đến các vấn đề môi trường.)
Câu hoàn chỉnh: Taking small steps, such as buying fewer but higher-quality items, choosing brands that prioritize sustainability, and recycling old clothes, can make a significant difference. These mindful decisions not only reduce environmental harm but also promote a more responsible fashion industry.
(Thực hiện những bước nhỏ, chẳng hạn như mua ít hàng hơn nhưng chất lượng cao hơn, lựa chọn các thương hiệu ưu tiên tính bền vững và tái chế quần áo cũ, có thể tạo ra sự khác biệt đáng kể. Những quyết định sáng suốt này không chỉ giảm thiểu tác hại đến môi trường mà còn thúc đẩy một ngành công nghiệp thời trang có trách nhiệm hơn.)
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
[I] In today’s world when everything is losing its meaning, we need to realize the importance of family more than ever. While the world is becoming more modern and advanced, the meaning of family and what stands for remains the same. [II] It is all equal as long as there are caring and acceptance. You may be from a joint family, same-sex partner family, nuclear family, it is all the same. [III] The relationships we have with our members make our family strong. We all have unique relations with each family member. [IV] In addition to other things, a family is the strongest unit in one’s life.
A family is made strong through a number of factors. The most important one is of course love. You instantly think of unconditional love when you think of family. It is the first source of love you receive in your life, it teaches you the meaning of love which you carry on forever in your heart. Secondly, we see that loyalty strengthens a family. When you have a family, you are devoted to them. You stick by them through the hard times and celebrate in their happy times. A family always supports and backs each other. They stand up for each other in front of a third party trying to harm them proving their loyalty.
Most importantly, the things one learns from their family brings them closer. For instance, we learn how to deal with the world through our family first. They are our first school and this teaching strengthens the bond. It gives us reason to stand by each other as we share the same values. One cannot emphasize enough on the importance of family. They play a great role in our lives and make us better human beings. The one lucky enough to have a family often do not realize the value of a family.
However, those who do not have families know their worth. A family is our source of strength. It teaches us what relationships mean. They help us create meaningful relationships in the outside world. The love we inherit from our families, we pass on to our independent relationships. Moreover, families teach us better communication. When we spend time with our families and love each other and communicate openly, we create a better future for ourselves. When we stay connected with our families, we learn to connect better with the world.
Finally, families teach us patience. It gets tough sometimes to be patient with our family members. Yet we remain so out of love and respect. Thus, it teaches us patience to deal better with the world. Families boost our confidence and make us feel loved. They are the pillars of our strength who never fall instead keep us strong so we become better people.
According to the passage, what of the following is NOT a factor that makes a family strong?
Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “factor that makes a family strong” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được nhắc đến.
According to the passage, what of the following is NOT a factor that makes a family strong?
(Theo đoạn văn, yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là yếu tố tạo nên một gia đình vững mạnh?)
A. Love (Tình yêu thương)
B. Loyalty (Lòng trung thành)
C. Financial stability (Sự ổn định tài chính)
D. Learn from family (Học hỏi từ gia đình)
Thông tin: The most important one is of course love… Secondly, we see that loyalty strengthens a family… Most importantly, the things one learns from their family brings them closer.
(Yếu tố quan trọng nhất tất nhiên là tình yêu thương… Thứ hai, chúng ta thấy rằng lòng trung thành giúp gia đình gắn kết hơn… Quan trọng nhất, những điều người ta học được từ gia đình sẽ giúp họ gần gũi nhau hơn.)
The phrasal verb “stand up” in paragraph 2 is opposite meaning to?
Xác định vị trí của từ “stand up” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.
The phrasal verb “stand up” in paragraph 2 is opposite meaning to?
(Cụm động từ “stand up” trong đoạn 2 trái nghĩa với?)
Thông tin: They stand up for each other in front of a third party trying to harm them proving their loyalty.
(Họ đứng lên bảo vệ nhau trước mặt một bên thứ ba đang tìm cách hãm hại họ để chứng tỏ lòng trung thành.)
=> stand up >< ignore
The word “they” in paragraph 3 refers to __________.
Xác định vị trí của từ “they” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.
The word “they” in paragraph 3 refers to
(Từ “they” trong đoạn 3 đề cập đến )
Thông tin: For instance, we learn how to deal with the world through our family first. They are our first school and this teaching strengthens the bond.
(Ví dụ, chúng ta học cách ứng xử với thế giới thông qua gia đình trước tiên. Họ là trường học đầu tiên của chúng ta và việc dạy dỗ này củng cố mối quan hệ.)
Which is the following best paraphrase the underlined sentence in paragraph 3?
Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 3 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.
Which is the following best paraphrase the underlined sentence in paragraph 3?
(Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?)
A. Having the same opinions make us feel obligated to remain loyal to each other.
(Việc có cùng quan điểm khiến chúng ta cảm thấy có nghĩa vụ phải trung thành với nhau.)
B. We stick together because we have identical beliefs and always agree on everything
(Chúng ta gắn bó với nhau vì có cùng niềm tin và luôn đồng thuận về mọi thứ.)
C. Common values force us to protect each other regardless of the situation
(Các giá trị chung buộc chúng ta phải bảo vệ lẫn nhau bất kể trong hoàn cảnh nào.)
D. A family’s strength depends solely on the type of family structure it has.
(Sức mạnh của một gia đình phụ thuộc hoàn toàn vào cấu trúc gia đình mà nó có.)
Thông tin: It gives us reason to stand by each other as we share the same values. (Nó cho chúng ta lý do để sát cánh bên nhau vì chúng ta chia sẻ cùng những giá trị.)
Which of the following is TRUE according to the passage?
Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.
Which of the following is TRUE according to the passage?
(Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?)
A. Families are the first place where we learn about love, loyalty, and communication. => đúng
(Gia đình là nơi đầu tiên chúng ta học về tình yêu, lòng trung thành và giao tiếp.)
Thông tin: It is the first source of love you receive in your life... loyalty strengthens a family… families teach us better communication
(Đó là nguồn tình yêu thương đầu tiên bạn nhận được trong đời... lòng trung thành củng cố gia đình... gia đình dạy chúng ta giao tiếp tốt hơn)
B. Only those who do not have families can truly understand their importance. => Bài nói những người không có gia đình thì biết giá trị của gia đình, nhưng không khẳng định chỉ họ mới hiểu => sai
(Chỉ những ai không có gia đình mới thực sự hiểu được tầm quan trọng của họ.)
Thông tin: The one lucky enough to have a family often do not realize the value of a family. However, those who do not have families know their worth.
(Những người may mắn có gia đình thường không nhận ra giá trị của gia đình. Tuy nhiên, những người không có gia đình biết giá trị của họ.)
C. Patience is something that we naturally possess and do not need to learn from family => sai
(Sự kiên nhẫn là điều chúng ta tự nhiên có và không cần phải học từ gia đình)
Thông tin: Finally, families teach us patience. It gets tough sometimes to be patient with our family members. (Cuối cùng, gia đình dạy chúng ta sự kiên nhẫn. Đôi khi thật khó để kiên nhẫn với các thành viên trong gia đình.)
D. A family’s strength depends solely on the type of family structure it has. => sai
(Sức mạnh của một gia đình chỉ phụ thuộc vào loại cấu trúc gia đình mà nó có.)
Thông tin: It is all equal as long as there are caring and acceptance. You may be from a joint family, same-sex partner family, nuclear family, it is all the same.
(Mọi thứ đều bình đẳng, miễn là có sự quan tâm và chấp nhận. Bạn có thể đến từ một gia đình chung, gia đình đồng giới, gia đình hạt nhân, tất cả đều như nhau.)
The phrase “The pillars of our strength” in the last paragraph could be best replace by
_________.
Xác định vị trí của cụm “The pillars of our strength” trong đoạn cuối, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.
The phrase “The pillars of our strength” in the last paragraph could be best replace by .
(Cụm từ " The pillars of our strength " trong đoạn văn cuối có thể được thay thế tốt nhất bằng .)
A. the foundation of our courage
(nền tảng lòng dũng cảm của chúng ta)
B. the support of our confidence
(sự hỗ trợ cho sự tự tin của chúng ta)
C. the core of our motivation
(cốt lõi động lực của chúng ta)
D. the source of our resilience.
(nguồn gốc của sự kiên cường của chúng ta.)
Thông tin: They are the pillars of our strength who never fall instead keep us strong so we become better people.
(Họ là trụ cột sức mạnh của chúng ta, những người không bao giờ gục ngã, thay vào đó, giúp chúng ta mạnh mẽ để trở thành những con người tốt hơn.)
Which paragraph mentions factors to make a family?
Đọc lướt qua bài đọc để khoanh vùng kiến thức có chứa từ khóa từ đó xác định được đoạn nào nói về “factors to make a family”.
Which paragraph mentions factors to make a family?
(Đoạn văn nào đề cập đến các yếu tố tạo nên một gia đình?)
Thông tin: A family is made strong through a number of factors… (Một gia đình được xây dựng vững mạnh nhờ một số yếu tố…)
Which paragraph mentions the of a family in improving communication?
Đọc lướt qua bài đọc để khoanh vùng kiến thức có chứa từ khóa từ đó xác định được đoạn nào nói về “role of a family in improving communication”.
Which paragraph mentions the role of a family in improving communication?
(Đoạn văn nào đề cập đến vai trò của gia đình trong việc cải thiện giao tiếp?)
Thông tin: Moreover, families teach us better communication.
(Hơn nữa, gia đình dạy chúng ta giao tiếp tốt hơn.)
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
[I] As climate change continues to affect our world, creating a green environment is crucial for the future of society. [II] Among these, solar power and wind power have emerged as key players in the movement towards sustainability. [III] These energy forms are at the forefront of efforts to secure a cleaner and more sustainable future for our planet. [IV]
Solar power is all about harnessing the energy of the sun by using solar panels to convert sunlight into usable electricity. This highly efficient form of energy produces zero emissions, so it can significantly reduce our carbon footprint. Moreover, solar panels are perfect for installation on a small scale, such as in private homes, since they require very little maintenance and have a long lifespan. However, the ability to generate solar power depends on the time of day and weather conditions. This means that solar panels are often less useful if they are installed in places where sunny weather is not typical.
Wind power, on the other hand, involves converting the energy of the wind into electricity using large turbines. Wind power doesn't produce any greenhouse gases, but it is not ideal for private use since turbines require consistent care. However, wind farms can be installed on a large scale and are able to produce electricity continuously regardless of the time of day. This means that if there were more investments in wind power, it could be a feasible way to provide energy for major cities and even for whole regions.
Wind and solar power contribute significantly to a green environment by reducing our reliance on fossil fuels, helping us cut down on pollution and slow climate change. Additionally, using renewable energy sources helps promote spending on sustainable development by creating new career opportunities in the green energy sector.
For now, the biggest challenge of adopting green energy is the costs associated with installation and infrastructure, but the benefits unquestionably outweigh the downsides. If we want to stop the climate crisis and create a better and more sustainable future, green energy sources will undoubtedly be the key.
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
"To address this challenge, the global focus is shifting towards the use of renewable energy sources."
Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa toàn bộ đoạn 1, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
(Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?)
"To address this challenge, the global focus is shifting towards the use of renewable energy sources." (Để giải quyết thách thức này, trọng tâm toàn cầu đang chuyển sang việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.")
Giải thích: Câu trước đưa ra mối bận tâm về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu => câu vị trí trống đưa ra một giải pháp cho vấn đề này “to address this challenge” (để giải quyết thách thức này) bằng việc chuyển dần sang nguồn năng lượng tái tạo.
Đoạn hoàn chỉnh:
As climate change continues to affect our world, creating a green environment is crucial for the future of society. To address this challenge, the global focus is shifting towards the use of renewable energy sources. Among these, solar power and wind power have emerged as key players in the movement towards sustainability. These energy forms are at the forefront of efforts to secure a cleaner and more sustainable future for our planet.
(Trong bối cảnh biến đổi khí hậu tiếp tục ảnh hưởng đến thế giới, việc tạo ra một môi trường xanh là vô cùng quan trọng cho tương lai của xã hội. Để giải quyết thách thức này, trọng tâm toàn cầu đang chuyển sang sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. Trong số đó, năng lượng mặt trời và năng lượng gió đã nổi lên như những nhân tố chủ chốt trong phong trào hướng tới sự bền vững. Những dạng năng lượng này đang đi đầu trong nỗ lực đảm bảo một tương lai sạch hơn và bền vững hơn cho hành tinh của chúng ta.)
The phrase "cut down on" in paragraph 4 is closest in meaning to .
Xác định vị trí của từ “cut down on” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa/ trái nghĩa với nó.
The phrase "cut down on" in paragraph 4 is closest in meaning to ________.
(Cụm từ "cut down on" trong đoạn 4 gần nghĩa nhất với ________.)
Thông tin: Wind and solar power contribute significantly to a green environment by reducing our reliance on fossil fuels, helping us cut down on pollution and slow climate change.
(Năng lượng gió và mặt trời đóng góp đáng kể vào môi trường xanh bằng cách giảm sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch, giúp chúng ta giảm thiểu ô nhiễm và làm chậm quá trình biến đổi khí hậu.)
The word "they" in paragraph 2 refers to .
Xác định vị trí của từ “they” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.
The word "they" in paragraph 2 refers to .
(Từ "they" trong đoạn 2 ám chỉ .)
Thông tin: Moreover, solar panels are perfect for installation on a small scale, such as in private homes, since they require very little maintenance and have a long lifespan.
(Hơn nữa, tấm pin mặt trời rất lý tưởng để lắp đặt ở quy mô nhỏ, chẳng hạn như trong nhà riêng, vì chúng đòi hỏi rất ít bảo trì và có tuổi thọ cao.)
According to paragraph 2, which of the following is NOT an advantage of solar power?
Đọc lướt qua đoạn 2 để xác định đoạn chứa thông tin về “advantage of solar power” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được nhắc đến.
According to paragraph 2, which of the following is NOT an advantage of solar power?
(Theo đoạn 2, ưu điểm nào sau đây KHÔNG phải là ưu điểm của năng lượng mặt trời?)
A. long lifespan
(tuổi thọ cao)
B. zero emissions
(không khí thải)
C. suitability for large-scale installations
(phù hợp cho các công trình lắp đặt quy mô lớn)
A. minimal maintenance requirements
(yêu cầu bảo trì tối thiểu)
Thông tin: This highly efficient form of energy produces zero emissions,… Moreover, solar panels are perfect for installation on a small scale, such as in private homes, since they require very little maintenance and have a long lifespan.
(Dạng năng lượng hiệu suất cao này không phát thải,… Hơn nữa, các tấm pin mặt trời rất lý tưởng để lắp đặt ở quy mô nhỏ, chẳng hạn như trong nhà riêng, vì chúng đòi hỏi rất ít bảo trì và có tuổi thọ cao.)
Which of the following best summarizes paragraph 3?
Đọc lướt đoạn 3 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm tắt đoạn 3 đầy đủ và đúng nhất.
Which of the following best summarizes paragraph 3?
(Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 3?)
A. Wind turbines are environmentally friendly but not efficient enough for continuous energy supply.
(Tua bin gió thân thiện với môi trường nhưng không đủ hiệu quả để cung cấp năng lượng liên tục.)
B. Investment in wind power is essential to address both climate and urban energy needs.
(Đầu tư vào năng lượng gió là điều cần thiết để giải quyết cả nhu cầu năng lượng khí hậu và đô thị.)
C. Wind power is unsuitable for small-scale use but highly effective for large-scale electricity production. (Năng lượng gió không phù hợp để sử dụng ở quy mô nhỏ nhưng lại rất hiệu quả để sản xuất điện quy mô lớn.)
D. Wind power is a reliable renewable energy source due to significant care and investment.
(Năng lượng gió là một nguồn năng lượng tái tạo đáng tin cậy nhờ được đầu tư và chăm sóc đáng kể.)
Thông tin: Wind power doesn't produce any greenhouse gases, but it is not ideal for private use since turbines require consistent care. However, wind farms can be installed on a large scale and are able to produce electricity continuously regardless of the time of day.
(Năng lượng gió không tạo ra bất kỳ khí nhà kính nào, nhưng không lý tưởng cho mục đích sử dụng cá nhân vì tua bin gió cần được bảo dưỡng thường xuyên. Tuy nhiên, các trang trại gió có thể được lắp đặt trên quy mô lớn và có thể sản xuất điện liên tục bất kể thời gian trong ngày.)
The word "feasible" in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to .
Xác định vị trí của từ “feasible” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.
The word "feasible" in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ________.
(Từ "feasible" trong đoạn 3 trái nghĩa với ________.)
Thông tin: This means that if there were more investments in wind power, it could be a feasible way to provide energy for major cities and even for whole regions.
(Điều này có nghĩa là nếu có nhiều đầu tư hơn vào năng lượng gió, đây có thể là một cách khả thi để cung cấp năng lượng cho các thành phố lớn và thậm chí cho toàn bộ khu vực.)
Which of the following is TRUE according to the passage?
Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.
Which of the following is TRUE according to the passage?
(Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?)
A. Renewable energy currently has no significant downsides compared to fossil fuels. => sai
(Năng lượng tái tạo hiện không có nhược điểm đáng kể nào so với nhiên liệu hóa thạch.)
Thông tin: For now, the biggest challenge of adopting green energy is the costs associated with installation and infrastructure…
(Hiện tại, thách thức lớn nhất của việc áp dụng năng lượng xanh là chi phí lắp đặt và cơ sở hạ tầng…)
B. Wind power can consistently produce electricity regardless the time of day. => đúng
(Điện gió có thể sản xuất điện liên tục bất kể thời gian trong ngày.)
Thông tin: However, wind farms can be installed on a large scale and are able to produce electricity continuously regardless of the time of day.
(Tuy nhiên, các trang trại gió có thể được lắp đặt trên quy mô lớn và có thể sản xuất điện liên tục bất kể thời gian trong ngày.)
C. Wind power is better suited for residential use than solar power. => sai
(Điện gió phù hợp hơn cho mục đích sử dụng dân dụng so với điện mặt trời.)
Thông tin: Wind power... is not ideal for private use since turbines require consistent care. However, wind farms can be installed on a large scale.
(Điện gió... không lý tưởng cho mục đích sử dụng cá nhân vì tua-bin cần được bảo dưỡng thường xuyên. Tuy nhiên, các trang trại gió có thể được lắp đặt trên quy mô lớn.)
D. Solar panels are better suited for large-scale installations than private homes. => sai
(Các tấm pin mặt trời phù hợp hơn cho các công trình lắp đặt quy mô lớn so với các công trình lắp đặt tại nhà riêng.)
Thông tin: Solar panels are perfect for installation on a small scale, such as in private homes. (Các tấm pin mặt trời hoàn hảo cho việc lắp đặt ở quy mô nhỏ, chẳng hạn như tại nhà riêng.)
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 5 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.
For now, the biggest challenge of adopting green energy is the costs associated with installation and infrastructure, but the benefits unGiải Questionably outweigh the downsides.
(Hiện tại, thách thức lớn nhất của việc áp dụng năng lượng xanh là chi phí liên quan đến lắp đặt và cơ sở hạ tầng, nhưng lợi ích chắc chắn lớn hơn nhiều so với những bất lợi.)
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
(Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 5?)
A. High installation and infrastructure costs are obstacles to adopting green energy, but these challenges can be overcome with proper investment.
(Chi phí lắp đặt và cơ sở hạ tầng cao là những trở ngại cho việc áp dụng năng lượng xanh, nhưng những thách thức này có thể được khắc phục bằng cách đầu tư hợp lý.)
B. The costs of installation and infrastructure make it difficult to adopt green energy, but the advantages are greater.
(Chi phí lắp đặt và cơ sở hạ tầng khiến việc áp dụng năng lượng xanh trở nên khó khăn, nhưng lợi ích lại lớn hơn.)
C. The adoption of green energy is not possible due to high installation and infrastructure costs of installation and infrastructure.
(Việc áp dụng năng lượng xanh là không thể do chi phí lắp đặt và cơ sở hạ tầng cao.)
D. Despite the significant costs involved in installation and infrastructure, the benefits of adopting green energy are far more important.
(Mặc dù chi phí lắp đặt và cơ sở hạ tầng đáng kể, nhưng lợi ích của việc áp dụng năng lượng xanh quan trọng hơn nhiều.)
What can be inferred from the passage?
Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu SUY LUẬN đúng theo nội dung bài đọc.
What can be inferred from the passage?
(Có thể suy ra điều gì từ đoạn văn?)
A. Renewable energy adoption is hindered primarily by cost concerns. => đúng
(Việc áp dụng năng lượng tái tạo bị cản trở chủ yếu bởi những lo ngại về chi phí.)
Thông tin: For now, the biggest challenge of adopting green energy is the costs associated with installation and infrastructure…
(Hiện tại, thách thức lớn nhất của việc áp dụng năng lượng xanh là chi phí liên quan đến lắp đặt và cơ sở hạ tầng…)
B. Solar and wind power have minimal environmental impact compared to fossil fuels. => không có thông tin đề cập => loại
(Năng lượng mặt trời và năng lượng gió có tác động tối thiểu đến môi trường so với nhiên liệu hóa thạch.)
C. Solar power is more reliable than wind power for urban energy needs. => sai
(Năng lượng mặt trời đáng tin cậy hơn năng lượng gió cho nhu cầu năng lượng đô thị.)
Thông tin: However, the ability to generate solar power depends on the time of day and weather conditions… Wind farms... are able to produce electricity continuously regardless of the time of day.
(Tuy nhiên, khả năng tạo ra năng lượng mặt trời phụ thuộc vào thời gian trong ngày và điều kiện thời tiết… Các trang trại gió... có thể sản xuất điện liên tục bất kể thời gian trong ngày.)
A. The green energy sector offers limited career opportunities. => sai
(Ngành năng lượng xanh mang lại cơ hội nghề nghiệp hạn chế.)
Thông tin: Additionally, using renewable energy sources helps promote spending on sustainable development by creating new career opportunities in the green energy sector.
(Ngoài ra, việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo giúp thúc đẩy chi tiêu cho phát triển bền vững bằng cách tạo ra các cơ hội nghề nghiệp mới trong ngành năng lượng xanh.)
Which of the following best summarizes the passage?
Đọc lướt toàn bộ bài đọc để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm tắt đầy đủ và đúng nhất.
Which of the following best summarizes the passage?
(Câu nào sau đây tóm tắt đoạn văn tốt nhất?)
A. Solar and wind power are effective renewable energy sources, but their inefficiency and high costs hinder large-scale adoption.
(Năng lượng mặt trời và năng lượng gió là những nguồn năng lượng tái tạo hiệu quả, nhưng hiệu suất thấp và chi phí cao của chúng cản trở việc áp dụng trên quy mô lớn.)
B. Transitioning to renewable energy sources like solar and wind power is one of the solutions to stopping climate change in the future.
(Chuyển đổi sang các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và năng lượng gió là một trong những giải pháp ngăn chặn biến đổi khí hậu trong tương lai.)
C. Renewable energy, led by solar and wind power, plays a vital role in combating climate change and requires further investment despite high costs.
(Năng lượng tái tạo, dẫn đầu là năng lượng mặt trời và năng lượng gió, đóng vai trò quan trọng trong việc chống biến đổi khí hậu và cần được đầu tư thêm mặc dù chi phí cao.)
D. Solar power is the most promising green energy source, while wind power remains less viable for large-scale energy production.
(Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng xanh đầy hứa hẹn nhất, trong khi năng lượng gió vẫn chưa khả thi cho việc sản xuất năng lượng quy mô lớn.)





