Đề thi thử THPT môn Toán năm 2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C', M là trung điểm của BB'.

Đặt , , . Khẳng định nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Áp dụng các phép toán vecto.
.
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số có phương trình là
x = -3.
y = -3.
x = 3.
y = 3.
Đường thẳng gọi là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) nếu:
hoặc .
Ta có nên y = -3 là tiệm cận ngang của đồ thị.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh là a.

Hai vectơ nào dưới đây có độ dài bằng nhau?
.
.
.
.
Dựa vào tính chất của hình lập phương để xác định độ dài các vecto trên.
Có BC’ = AC (cùng là đường chéo các mặt của hình lập phương) nên độ dài bằng nhau.
Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đồ thị trên đoạn [-4; 3] như hình vẽ. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [0; 3] là

-4.
-3.
1.
-2.
Quan sát đồ thị.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [0; 3] là -2.
Họ nguyên hàm của hàm số là
.
.
.
.
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lượng giác và hàm số mũ.
.
Tập nghiệm S của bất phương trình là
.
.
.
.
Xét bất phương trình logarit .
Bất phương trình tương đương với .
+ Với , nghiệm của bất phương trình là (giữ nguyên chiều của bất phương trình).
+ Với , nghiệm của bất phương trình là (đổi chiều của bất phương trình).
Các bất phương trình logarit cơ bản còn lại được giải tương tự.
Vậy
Nếu
20.
5.
10.
Áp dụng tính chất của tích phân:
Cho cấp số nhân
3.
4.
-4.
Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân:
Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào?

Dựa vào tiệm cận của đồ thị và giao của đồ thị với trục tung.
Quan sát hình vẽ thấy đồ thị có tiệm cận ngang là y = 3 và tiệm cận đứng là x = 2. Loại đáp án C, D.
Đồ thị cắt trục tung tại điểm
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên

Số điểm cực tiểu của hàm số y = f(x) là
2.
0.
1.
3.
Vì hàm số liên tục nên chỉ cần đếm qua bao nhiêu điểm thì f’(x) đổi dấu từ âm sang dương.
Qua x = 0 thì f’(x) đổi dấu từ âm sang dương nên x = 0 là điểm cực tiểu của hàm số f(x).
Phương trình
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc với đáy,

Từ một điểm O bất kì thuộc cạnh a của góc nhị diện [P, a, Q], vẽ các tia Ox, Oy tương ứng thuộc (P), (Q) và vuông góc với a. Góc xOy được gọi là một góc phẳng nhị diện [P, a, Q] (gọi tắt là góc phẳng nhị diện).
Gọi O là giao điểm của AC và BD.
Khi đó CO và SO vuông góc với BD tại O, hay
Xét tam giác SAO vuông tại A:
Vậy
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho các điểm A(3; -4; 1), B(1; 1; -1) và C(2; 0; -3). Khi đó
Hình chiếu vuông góc của điểm A lên mặt phẳng (Oxy) có toạ độ là (0; 0; 1).
Tọa độ trọng tâm của tam giác ABC là (2; 1; -1).
Biết rằng điểm I thoả mãn điều kiện
Xét M là điểm thay đổi trên mặt phẳng (Oxy). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Áp dụng biểu thức tọa độ các phép toán vecto.
a) Sai. Hình chiếu của A(3; -4; 1) lên mặt phẳng (Oxy) là điểm có tọa độ (3; -4; 0).
b) Sai. Tọa độ trọng tâm G là
c) Đúng. Gọi
d) Đúng. Giải tương tự câu c) đối với hoành độ và tung độ, suy ra
Chèn điểm I vào biểu thức:
Ta có:
Suy ra
Biểu thức trở thành:
S nhỏ nhất khi MI nhỏ nhất, tức M là hình chiếu của
Khi đó
Vậy giá trị nhỏ nhất
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 1000 con. Gọi P(t) là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm t, trong đó t tính theo giờ (
Số lượng vi khuẩn P(t) là một nguyên hàm của hàm số tốc độ tăng trưởng P'(t).
Số lượng vi khuẩn tại thời điểm t là
Sau 5 giờ, số lượng vi khuẩn tăng thêm 2500 con so với thời điểm ban đầu.
Sau 9 giờ số lượng vi khuẩn vượt quá 10000 con.
a) Dựa vào định nghĩa đạo hàm, nguyên hàm.
b) Tìm hàm P(t).
c) Tính P(5) – P(0).
d) Tính P(9).
a) Đúng. Theo định nghĩa, tốc độ tăng trưởng
b) Sai. Ta có
Tại
Tại
Vậy
c) Đúng. Số lượng tăng thêm sau 5 giờ là:
d) Sai. Tại
Vì 9100 < 10000 nên số lượng chưa vượt quá 10000 con.
Cho hàm số

Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (0; 4).
Tích giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số y = f(x) bằng -12.
a + b + c + d = -5.
Quan sát bảng biến thiên (tiệm cận, cực trị,...) để khảo sát và tìm công thức hàm số.
a) Sai. Hàm số gián đoạn trên (0; 4) nên không đồng biến trên (0; 4).
b) Đúng. Giá trị cực tiểu là 2, giá trị cực đại là -6. Tích của chúng bằng -12.
c) Đúng. Đồ thị có tiệm cận đứng x = 2 nên d = -2.
Ta có
Vậy
Khoảng cách từ M tới hai trục tọa độ là
Đặt
d) Đúng. a + b + c + d = -1 + 2 – 4 – 2 = -5.
Thời gian tập luyện trong một ngày (tính theo giờ) của 39 vận động viên được ghi lại ở bảng sau:

Từ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là 7,04.
Giá trị trung bình của mẫu số liệu trên(làm tròn đến hàng phần trăm) là 5,31.
Bảng tần số ghép lớp trên có 5 nhóm.
Giá trị đại diện của nhóm [6; 8) là 6,5.
Áp dụng công thức tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng. Bảng tần số ghép lớp trên có 5 nhóm.
d) Sai. Giá trị đại diện của nhóm [6; 8) là 7.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho đa giác đều 36 cạnh. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh trong các đỉnh của đa giác đều đã cho. Tính xác suất để 4 đỉnh được chọn tạo thành một tứ giác có 2 góc ở 2 đỉnh liền kề, chung một cạnh của tứ giác là 2 góc tù (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Áp dụng tính chất của tứ giác nội tiếp và phương pháp tổ hợp, tính xác suất của biến cố đối.
Một tứ giác nội tiếp không có góc vuông thì luôn có hai góc tù kề nhau.
Để được một tứ giác có góc vuông thì:
- Chọn 2 đỉnh tạo thành đường kính của đường tròn: 18 cách.
- Chọn 2 đỉnh còn lại trên mỗi nửa đường tròn (bờ là đường kính): 17.17 cách.
- Trừ đi số tứ giác bị đếm trùng vì chọn 2 đỉnh còn lại cũng tạo thành đường kính:
Xác suất cần tìm là:
Cho một bể chứa nước có hình dạng là một lăng trụ đứng AEFB.DHGC. Mặt đáy của lăng trụ là hình thang vuông AEFB (vuông tại A và E). Biết rằng chiều dài của bể AD = 12 m, chiều rộng của mặt bể AB = 6 m, chiều rộng của đáy bể EF = 3 m và chiều cao của bể AE = 4 m. Bể được bơm nước vào với lưu lượng không đổi P = 4

Tính tốc độ tăng chiều cao của mực nước tại thời điểm t = 18 giờ (đơn vị tính theo mét trên giờ, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Ứng dụng tích phân tính thể tích vật thể.

Đặt hệ trục tọa độ Exh sao cho F thuộc tia Ex, A thuộc tia Eh.
Ta có F(3; 0) và B(6; 4) nên
Phương trình BF là:
Diện tích mặt nước là:
Thể tích nước là:
Sau 18 giờ,
Ta có
Một sân bóng đá tiêu chuẩn có dạng hình chữ nhật với kích thước đường biên ngang là 68 m; có khung thành rộng 7,32 m và cao 2,44 m nằm ở chính giữa đường biên ngang. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho gốc tọa độ O là điểm đá phạt góc, trục Ox nằm trên đường biên ngang, trục Oy nằm trên đường biên dọc, trục Oz vuông góc với sân bóng, đơn vị trên mỗi trục là mét (tham khảo hình vẽ). Một quả bóng được đá từ vị trí P(6; 22; 0) với vận tốc 28 m/s theo hướng của vectơ

Tìm phương trình đường thẳng d là đường bay của bóng. Tìm giao điểm Q của d và (Oxz). Tính PQ và từ đó tìm thời gian bóng bay từ P đến Q (lấy quãng đường chia vận tốc).
Phương trình quỹ đạo bay của bóng là:
Phương trình mặt phẳng (Oxz) là: y = 0.
Bóng chạm khung thành tại
Điểm bóng chạm khung thành là Q(36; 0; 2).
Thời gian bóng từ điểm P đến khung thành là
Giả sử nhu cầu tiêu thụ một loại sản phẩm mới của doanh nghiệp A được mô hình hoá bởi hàm số
Lập hàm lợi nhuận L(x), tìm x để L(x) đạt GTLN, từ đó tính p theo x vừa tìm được.
Doanh thu:
Lợi nhuận:
Vẽ bảng biến thiên, thấy L(x) đạt GTLN tại
Một cái ly nước hình trụ có chiều cao 9 cm đang chứa một lượng nước bằng

Tính thể tích chóp tam giác đều (một phần của khối lập phương) bên trong ly.
Độ cao của nước là:
Phần khối lập phương bên trong ly là chóp tam giác đều với chiều cao h = 9 – 6,75 = 2,25 (cm).

Giả sử đỉnh chạm vào mặt nước là A. Mặt (BCD) trùng với mặt phẳng miệng ly. I là trung điểm của CD, H là hình chiếu của A lên (BCD), khi đó H thuộc BI và H là trọng tâm tam giác BCD.
Gọi AB = AC = AD = x (cm). Vì AB, AC, AD đôi một vuông góc nên xét tam giác ACD vuông cân tại A, với AI là đường cao:
Xét tam giác ABI vuông tại A với AH là đường cao:
Thể tích nước tràn ra là thể tích khối chóp ABCD:
Một xe ô tô sau khi chở hết đèn đỏ đã bắt đầu chuyển động. Trong 7 phút đầu tiên với tốc độ được biểu thị bằng đồ thị là đường cong parabol; biết rằng sau 5 phút thì xe đạt đến tốc độ cao nhất 900 m/phút và bắt đầu giảm tốc độ. Sau khi đi được 7 phút thì xe chuyển động đều (tham khảo hình vẽ). Quãng đường xe đi được sau 10 phút đầu tiên kể từ khi hết đèn đỏ là bao nhiêu mét?

Từ các điểm thuộc đồ thị, tìm phương trình parabol và đường thẳng biểu diễn vận tốc. Ứng dụng tích phân để tính quãng đường.
Giả sử parabol (P):
Parabol đi qua điểm có tọa độ (0; 0), đỉnh (5; 900) nên ta có hệ:
Suy ra (P):
Khi x = 7 thì
Quãng đường xe đi được 10 phút đầu là:





