Đề thi HK1 Tiếng Anh 5 - Đề số 1
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
I. Choose the word whose main stress is placed differently from others.
1.
friendly
above
upstairs
1.
A. friendly /ˈfrɛndli/
B. above /əˈbʌv/
C. upstairs /ˌʌpˈsteəz/
Từ ở đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, những từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Đáp án: A
2.
balloon
sandwich
dolphin
2.
A. balloon /bəˈluːn/
B. sandwich /ˈsændwɪtʃ/
C. dolphin /ˈdɒlfɪn/
Từ ở đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, những từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Đáp án: A
3.
arrive
repeat
travel
3.
A. arrive /əˈraɪv/
B. repeat /rɪˈpiːt/
C. travel /ˈtrævəl/
Từ ở đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, những từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Đáp án: C
II. Listen and number.
Example:
0. 
B: What’s your favourite colour?
G: I like orange.





III. Listen and choose the correct answers.
1. What did Bill do yesterday?
played the guitar
had a campfire and danced around it
planted trees
1. What did Bill do yesterday?
(Hôm qua Bill đã làm gì?)
A. played the guitar
(chơi đàn ghi-ta)
B. had a campfire and danced around it
(đốt lửa trại và nhảy múa quanh nó)
C. planted trees
(trồng cây)
Thông tin:
Girl: Wow, did you have a campfire and dance around it?
(Ồ, bạn có đốt lửa trại và nhảy múa quanh nó không?)
Boy: No, I didn’t. I played the guitar.
(Tớ không. Tớ chơi đàn ghi-ta.)
Đáp án: A
2. Where is the library?
next to the music room
opposite the art room
next to the art room
2. Where is the library?
(Thư viện ở đâu?)
A. next to the music room
(bên cạnh phòng nhạc)
B. opposite the art room
(đối diện phòng mỹ thuật)
C. next to the art room
(bên cạnh phòng mỹ thuật)
Thông tin:
Boy: Lily, where is the library?
(Lily, thư viện ở đâu thế?)
Girl: It’s on the third floor next to the art room.
(Ở tầng ba cạnh phòng mĩ thuật nhé.)
Đáp án: C
3. What is Lan’s mother’s job?
teacher
reporter
gardener
3. What is Lan’s mother’s job?
(Mẹ của Lan làm nghề gì?)
A. teacher
(giáo viên)
B. reporter
(phóng viên)
C. gardener
(người làm vườn)
Thông tin:
Boy: Lan, what does your mother do?
(Lan, mẹ bạn làm nghề gì?)
Girl: She's a reporter. She reports the news.
(Bà ấy là một phóng viên. Bà ấy đưa tin tức.)
Đáp án: B
4. Where is the Malaysian boy now?
on the third floor
on the second floor
on the ground floor
4. Where is the Malaysian boy now?
(Cậu bé người Malaysia hiện đang ở đâu?)
A. on the third floor
(ở tầng ba)
B. on the second floor
(ở tầng hai)
C. on the ground floor
(ở tầng trệt)
Thông tin:
Boy: Mali from Malaysia? I think he’s in the library on the second floor.
(Mali đến từ Malaysia ấy hả? Tớ nghĩ cậu ấy đang ở thư viện tầng hai.)
Đáp án: B
5. What’s Mai’s address?
sixty-two Quang Trung street
sixty Quang Trung street
sixteen Quang Trung street
5. What’s Mai’s address?
(Địa chỉ của Mai là gì?)
A. sixty-two Quang Trung street
(số 62 đường Quang Trung)
B. sixty Quang Trung street
(số 60 đường Quang Trung)
C. sixteen Quang Trung street
(số 16 đường Quang Trung)
Thông tin:
Boy: Where do you live, Mai?
(Cậu sống ở đâu vậy Mai?)
Girl: I live at sixty-two Quang Trung Street.
(Bạn nữ: Tớ sống ở số 62 đường Quang Trung.)
Đáp án: A
IV. Look, read and choose the correct sentences.
1. 
He has two dogs.
He has one dog.
He has two cats.
1.
A. He has two dogs.
(Anh ấy có 2 chú chó.)
B. He has one dog.
(Anh ấy có 1 chú chó.)
C. He has two cats.
(Anh ấy có 2 chú mèo.)
Đáp án: A
2. 
Her favourite food is pizza.
Her favourite food is fish.
Her favourite food is chicken.
2.
A. Her favourite food is pizza.
(Món ăn yêu thích của cô ấy là pizza.)
B. Her favourite food is fish.
(Món ăn yêu thích của cô ấy là cá.)
C. Her favourite food is chicken.
(Món ăn yêu thích của cô ấy là gà.)
Đáp án: A
3. 
She walks in the garden in her free time.
She grows flowers in her free time.
She doesn’t like planting flowers.
3.
A. She walks in the garden in her free time.
(Cô ấy đi dạo trong vườn vào thời gian rảnh.)
B. She grows flowers in her free time.
(Cô ấy trồng hoa vào thời gian rảnh.)
C. She doesn’t like planting flowers.
(Cô ấy không thích trồng hoa.)
Đáp án: B
4. 
She’s friendly.
She’s clever.
She’s helpful.
4.
A. She’s friendly.
(Cô ấy thân thiện.)
B. She’s clever.
(Cô ấy thông minh.)
C. She’s helpful.
(Cô ấy hay giúp đỡ người khác.)
Đáp án: C
5. 
She often plays table tennis in her free time.
She grows flowers in her free time.
She doesn’t enjoy table tennis.
5.
A. She often plays table tennis in her free time.
(Cô ấy thường chơi bóng bàn vào thời gian rảnh.)
B. She grows flowers in her free time.
(Cô ấy trồng hoa vào thời gian rảnh.)
C. She doesn’t enjoy table tennis.
(Cô ấy không thích bóng bàn.)
Đáp án: A
V. Read and fill in each gap with one word. There is ONE extra word.
|
growing because walk favourite town yourself |
Dear penfriend,
My name’s Ben. I live in a small (1) _______ in Australia. I love being outside, especially going for a (2) ______ in the park. I want to be a doctor (3) _______ I want to help people when they don't feel well. My (4) ______ animal is a dog. I have a nice dog, Max, and I take good care of him. In my free time, I enjoy (5) _______ flowers in the garden. It helps me relax after a busy day. What about you? What are your hobbies?
Write to me soon.
Best,
Ben
1.
1.
Giải thích:
I live in a small _______ in Australia.
(Tôi sống ở một ______ nhỏ ở Úc.)
Chỗ trống ở câu này có vị trí phía sau một tính từ miêu tả nên ta cần điền một danh từ. Danh từ duy nhất trong số những từ đề bài cung cấp là “town”.
Đáp án: town
2.
2.
Giải thích:
I love being outside, especially going for a ______ in the park.
(Tôi thích đi ra ngoài, đặc biệt là _______ trong công viên.)
Ta có cụm:
go for a walk (v. phr): tản bộ
Đáp án: walk
3.
3.
Giải thích:
I want to be a doctor _______ I want to help people when they don't feel well.
(Tôi muốn trở thành một bác sĩ ______ tôi muốn trở giúp đỡ mọi người khi họ cảm thấy không khoẻ.)
Ở vị trí của chỗ trống này ta cần một liên từ có thể nối hai mệnh đề với nhau. Liên từ duy nhất trong số những từ đề bài cung cấp là “because”.
Đáp án: because
4.
4.
Giải thích:
My ______ animal is a dog.
(_______ của tôi là cún.)
Ở vị trí của chỗ trống này ta cần một tính từ để có thể bổ nghĩa cho danh từ “animal” ở phía sau. Danh từ duy nhất trong số những từ đề bài cung cấp là “favourite”.
Đáp án: favourite
5.
5.
Giải thích:
In my free time, I enjoy _______ flowers in the garden.
(Vào thời gian rảnh, tôi thích _______ hoa trong vườn.)
Ta có cấu trúc:
Enjoy + động từ có đuôi -ing: thích làm gì
Đáp án: growing
VI. Make full sentences, using the clues below. DO NOT change the given words.
1. She / reading / books / library.
1.
Giải thích:
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại tiến diễn:
Chủ ngữ số ít + is + động từ đuôi -ing + giới từ + địa điểm.
Đáp án: She is reading books in the library.
(Cô ấy đang đọc sách trong thư viện.)
2. There / five pencils / beside / book.
2.
Giải thích:
Cấu trúc “There are” với danh từ đếm được số nhiều:
There are + số đếm + danh từ đếm được số nhiều + giới từ + địa điểm.
Đáp án: There are five pencils beside the book.
(Có 5 cái bút chì ở bên cạnh quyển sách.)
3. His / favourite / sport / table tennis.
3.
Giải thích:
Cấu trúc nói về sở thích:
Tính từ sở hữu + favourite + danh từ số ít + is + danh từ.
Đáp án: His favourite sport is table tennis.
(Môn thể thao yêu thích của cậu ấy là quần vợt.)
4. She / always / piano / weekend.
4.
Giải thích:
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn với trạng từ tần suất:
Chủ ngữ số ít + trạng từ tần suất + động từ thêm -s/-es + giới từ + trạng từ thời gian.
Đáp án: She always plays the piano on weekends.
(Cô ấy luôn chơi đàn dương cầm vào Chủ Nhật.)
5. He / helps / father / water / flowers / Sundays.
5.
Giải thích:
- Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn với trạng từ tần suất:
Chủ ngữ số ít + + động từ thêm -s/-es + giới từ + trạng từ thời gian.
- Cấu trúc:
Help + tân ngữ + động từ nguyên mẫu: giúp ai đó làm gì
Đáp án: He helps his father water the flowers on Sundays.
(Anh ấy giúp bố tưới hoa vào mỗi ngày Chủ Nhật.)





