Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 4 - Đề số 4
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu?
Xác định hàng của chữ số 9 trong số đã cho, từ đó chỉ ra giá trị của chữ số đó.
Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là 900 000.
Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:
Viết số lần lượt từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là: 602 507.
Đọc số sau: 24 534 142
Đọc số lần lượt từ hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Số 24 534 142 đọc là: hai mươi tư triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai.
Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ mấy?
Từ năm 2001 đến năm 2100 thuộc thế kỉ XXI.
Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ XXI.
Với a = 15 thì biểu thức: có giá trị là:
Thay a = 15 vào biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức vừa nhận được.
Thay vào biểu thức ta được:
256 – 3 x 15 = 256 – 45 = 211
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của là:
Áp dụng cách đổi 1 m2 = 10 000 cm2
34m2 = 340 000 cm2
Phần II. Tự luận
Cho các số:

a) Trong các số trên, các số chẵn là: ……………………… các số lẻ là: ………………………………
b) Viết các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé: ………………………………………………………….
c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng trăm ta được: ………………………………………
d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng nghìn ta được: ……………………………………
a) Các số chẵn có chữ số hàng đơn vị là 0, 2, 4, 6, 8. Còn lại là số lẻ.
b) So sánh rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ số lớn nhất đến số bé nhất.
c) Chọn số bé nhất trong 4 số. So sánh chữ số hàng chục với 5, nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, ngược lại thì làm tròn lên.
d) Chọn số lớn nhất trong 4 số. So sánh chữ số hàng trăm với 5, nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, ngược lại thì làm tròn lên.
a) Các số chẵn là: 78 152 và 79 308.
Các số lẻ là: 67 295 và 77 531.
b) Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 79 308; 78 152; 77 531; 67 295.
c) Số bé nhất là 67 295 Làm tròn đến hàng trăm ta được: 67 300.
d) Số lớn nhất là 79 308 Làm tròn đến hàng nghìn ta được: 79 000.
Đặt tính rồi tính:
a) 455456 + 234348
b) 937120 - 728983
- Đặt tính sao cho các chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau.
- Cộng, trừ các số theo thứ tự từ trái qua phải.
Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm:
a) 58……. = 580 tạ
b) 5 yến 8 kg < 5 …… 8 kg
Nhớ lại bảng đơn vị đo khối lượng và điền đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm.
a) 58 tấn = 580 tạ
b) 5 yến 8kg < 5 tạ 8 kg < 5 tấn 8 kg
Linh mua 1 cái bút mực và 5 quyển vở. Giá 1 cái bút mực là 12 000 đồng, giá 1 quyển vở là 8 000 đồng. Linh đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Linh bao nhiêu tiền?
- Tính số tiền mua 5 quyển vở = Giá tiền 1 quyển vở × 5
- Tính số tiền Linh phải trả = Số tiền mua 1 cái bút mực + Số tiền mua 5 quyển vở.
- Tính số tiền cô bán hàng phải trả = Số tiền Linh đưa – Số tiền Linh phải trả.
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8000 x 5 = 40000 (đồng)
Số tiền Linh phải trả là:
40000 + 12000 = 52000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng phải trả lại là:
100000 – 52000 = 48000 (đồng)
Đáp số: 48000 đồng





