Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5 phần bài tập bổ sung trang 11 SBT toán 7 tập 1
Giải bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5 phần bài tập bổ sung trang 11 sách bài tập toán 7 tập 1. Kết quả phép tính (-7/4:5/8).11/16 là ...
Bài 3.1
Kết quả phép tính (−74:58).1116(−74:58).1116 là:
(A) −7780−7780; (B) −7720−7720;
(C) −77320−77320; (D) −7740−7740.
Hãy chọn đáp án đúng.
Phương pháp giải:
ab.cd=a.cb.dab.cd=a.cb.d
ab:cd=ab.dc=a.db.cab:cd=ab.dc=a.db.c
Lời giải chi tiết:
(−74:58).1116=(−74.85).1116(−74:58).1116=(−74.85).1116=(−7).8.114.5.16=−7740=(−7).8.114.5.16=−7740
Chọn (D).
Bài 3.2
So sánh các tích sau bằng các hợp lý nhất:
P1=(−5795).(−2960);P1=(−5795).(−2960);
P2=(−511).(−4973).(−623)P2=(−511).(−4973).(−623)
P3=−411.−311.−211.....311.411P3=−411.−311.−211.....311.411
Phương pháp giải:
- Một tích các số nguyên khác 00 có chẵn thừa số nguyên âm thì tích đó mang dấu dương.
- Một tích các số nguyên khác 00 có lẻ thừa số nguyên âm thì tích đó mang dấu âm.
- Một tích có chứa thừa số 00 thì tích đó bằng 00.
Lời giải chi tiết:
Ta có
P1=(−5795).(−2960);P1=(−5795).(−2960); tích này gồm hai thừa số nguyên âm nên P1>0P1>0.
P2=(−511).(−4973).(−623)P2=(−511).(−4973).(−623); tích này gồm ba thừa số nguyên âm nên P2<0P2<0.
P3=−411.−311.−211.....311.411P3=−411.−311.−211.....311.411; tích này có chứa thừa số 011=0011=0 nên P3=0P3=0.
Do đó P2<P3<P1P2<P3<P1.
Bài 3.3
Tìm các số nguyên x,yx,y biết rằng:
x4−1y=12x4−1y=12
Phương pháp giải:
a.b=ca.b=c (với 0≠a,b,c∈Z0≠a,b,c∈Z)
Suy ra a,ba,b là ước của cc.
Lời giải chi tiết:
1y=x4−12=x−241y=x4−12=x−24
⇒y.(x−2)=4.⇒y.(x−2)=4.
Vì x,y∈Z nên x−2∈Z do đó y và x−2 là ước của 4 và y.(x−2)=4.
Ta có bảng giá trị x,y như sau:
y |
1 |
-1 |
2 |
-2 |
4 |
-4 |
x - 2 |
4 |
-4 |
2 |
-2 |
1 |
-1 |
x |
6 |
-2 |
4 |
0 |
3 |
1 |
Bài 3.4
Tìm hai số hữu tỉ x và y sao cho x−y=x.y=x:y(y≠0).
Phương pháp giải:
Từ x−y=x.y
⇒x=x.y+y=y.(x+1)
Do đó: x:y=y.(x+1):y=x+1
Thay vào điều kiện của bài toán tìm x,y.
Lời giải chi tiết:
x−y=x.y⇒x=x.y+y=y.(x+1)(1)⇒x:y=y.(x+1):y=x+1Màx:y=x−y⇒x−y=x+1⇒y=x−x−1=−1
Thay y=−1 vào (1) ta được:
x=(−1)(x+1)
⇒x=−x−1
⇒x+x=−1
⇒2x=−1
⇒x=−12
Vậy x=−12;y=−1
Bài 3.5
Tìm các số hữu tỉ x,y,z biết rằng:
x(x+y+z)=−5;y(x+y+z)=9;z(x+y+z)=5.
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất nhân phân phối giữa phép nhân và phép cộng:
ab+ac+ad=a(b+c+d)
Lời giải chi tiết:
x(x+y+z)=−5 (1)
y(x+y+z)=9 (2)
z(x+y+z)=5 (3)
Cộng theo từng vế các đẳng thức (1), (2), (3), ta được:
x(x+y+z)+y(x+y+z)+z(x+y+z)=−5+9+5
(x+y+z).(x+y+z)=9
(x+y+z)2=9
⇒x+y+z=±3
+) Nếu x+y+z=3 thì
x=x(x+y+z)x+y+z=−53y=y(x+y+z)x+y+z=93=3z=z(x+y+z)x+y+z=53
Vậy x=−53,y=3,z=53
+) Nếu x+y+z=−3 thì
x=x(x+y+z)x+y+z=−5−3=53y=y(x+y+z)x+y+z=9−3=−3z=z(x+y+z)x+y+z=5−3=−53
Vậy x=53,y=−3,z=−53
Loigiaihay.com


- Bài 23 trang 11 SBT toán 7 tập 1
- Bài 22 trang 11 SBT toán 7 tập 1
- Bài 21 trang 11 SBT toán 7 tập 1
- Bài 20 trang 10 SBT toán 7 tập 1
- Bài 19 trang 10 SBT toán 7 tập 1
>> Xem thêm