Đề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 5

Lớp 10
90 phút
21 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Khai triển nhị thức Newton của (a−2b)5{(a - 2b)}^{5} thành tổng các đơn thức. Số hạng chứa b5b^{5} là:

A.

−b5- b^{5}.

B.

−32b5- 32b^{5}.

C.

32b532b^{5}.

D.

−2b5- 2b^{5}.

Câu 2:

Cho parabol (P):y=2x2−4x+3(P):y = 2x^{2} - 4x + 3, hoành độ đỉnh I của (P) là:

A.

x = 1.

B.

x = -2.

C.

x = -1.

D.

x = 2.

Câu 3:

Giải phương trình: 2x2−3x−2=x2−x−2\sqrt{2x^{2} - 3x - 2} = \sqrt{x^{2} - x - 2}, ta có nghiệm là:

A.

x = 2.

B.

x = 0; x = 2.

C.

x = 0.

D.

x = 0; x = -2.

Câu 4:

Đường tròn (x−3)2+(y+2)2=16{(x - 3)}^{2} + {(y + 2)}^{2} = 16 có bán kính R bằng bao nhiêu?

A.

R = 4.

B.

R = 5.

C.

R = 16.

D.

R = 8.

Câu 5:

Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc đồng chất. Xác suất để mặt 3 chấm xuất hiện là

A.

12\dfrac{1}{2}.

B.

16\dfrac{1}{6}.

C.

56\dfrac{5}{6}.

D.

13\dfrac{1}{3}.

Câu 6:

Gieo một đồng tiền liên tiếp 3 lần. Tính xác suất của biến cố A: "Mặt sấp xuất hiện đúng 2 lần".

A.

P(A)=14P(A) = \dfrac{1}{4}.

B.

P(A)=38P(A) = \dfrac{3}{8}.

C.

P(A)=12P(A) = \dfrac{1}{2}.

D.

P(A)=78P(A) = \dfrac{7}{8}.

Câu 7:

Bạn An có 5 quyển sách Tiếng Anh khác nhau, 6 quyển sách Toán khác nhau và 8 quyển sách Tiếng Việt khác nhau. Bạn An có bao nhiêu cách chọn 1 quyển sách để đọc:

A.

19.

B.

6.

C.

24.

D.

8.

Câu 8:

Cho Elip (E): x236+y225=1\dfrac{x^{2}}{36} + \dfrac{y^{2}}{25} = 1 tọa độ 2 tiêu điểm của (E) là:

A.

F1(0;−5),F2(0;5)F_{1}(0; - 5),F_{2}(0;5).

B.

F1(−11;0),F2(11;0)F_{1}( - \sqrt{11};0),F_{2}(\sqrt{11};0).

C.

F1(−5;0),F2(5;0)F_{1}( - 5;0),F_{2}(5;0).

D.

F1(−6;0),F2(6;0)F_{1}( - 6;0),F_{2}(6;0).

Câu 9:

Một nhóm học sinh có 6 nam và 5 nữ. Có mấy cách chọn 3 học sinh để trực nhật:

A.

3!6.7\dfrac{3!}{6.7}.

B.

A113A_{11}^{3}.

C.

11!3!\dfrac{11!}{3!}.

D.

C113C_{11}^{3}.

Câu 10:

Tập nghiệm S của bất phương trình x2−6x+8<0x^{2} - 6x + 8 < 0 là:

A.

S=(2;4)S = (2;4).

B.

S={2;4}S = \left\{ 2;4 \right\}.

C.

S=R\{2;4}S = R\backslash\left\{ {2;4} \right\}.

D.

S=(−∞;2)∪(4;+∞)S = ( - \infty;2) \cup (4; + \infty).

Câu 11:

Gieo hai đồng tiền đồng chất một lần. Quan tâm đến tính SẤP, NGỬA của nó. Xác định biến cố M: "Hai đồng tiền xuất hiện các mặt không giống nhau".

A.

M = {SS; NS}.

B.

M = {NN; SS}.

C.

M = {NS; NN}.

D.

M = {NS; SN}.

Câu 12:

Cho đường thẳng Δ:{x=3+2ty=1−3t\Delta:{x=3+2ty=1−3t\left\{ \begin{array}{l} {x = 3 + \sqrt{2}t} \\ {y = 1 - \sqrt{3}t} \end{array} \right., một vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ\Delta là:

A.

a→=(2;−3)\overset{\rightarrow}{a} = (\sqrt{2}; - \sqrt{3}).

B.

a→=(3;1)\overset{\rightarrow}{a} = (3;1).

C.

a→=(3;2)\overset{\rightarrow}{a} = (\sqrt{3};\sqrt{2}).

D.

a→=(2;3)\overset{\rightarrow}{a} = (\sqrt{2};\sqrt{3}).

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Lớp 10B có 40 học sinh, trong đó có 4 bạn là cán bộ lớp gồm: Việt, Đức, Cường, Thịnh. Thầy giáo gọi ngẫu nhiên 2 bạn trong lớp để kiểm tra bài cũ. Khi đó:

a)

Xác suất của biến cố "Có đúng một bạn trong nhóm cán bộ lớp được gọi" bằng: 1267\dfrac{12}{67}.

b)

Số cách chọn ra 2 bạn trong 40 bạn lớp 10B là: 780 (cách).

c)

Xác suất của biến cố "Không bạn nào trong nhóm cán bộ lớp được gọi" bằng: 2126\dfrac{21}{26}.

d)

Xác suất của biến cố "Bạn Việt và một bạn không phải cán bộ lớp được gọi" bằng: 7130\dfrac{7}{130}.

Câu 2:

Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a)

Elip ( E): x225+y216=1\dfrac{x^{2}}{25} + \dfrac{y^{2}}{16} = 1 có tiêu cự bằng 41\sqrt{41}.

b)

Đường tròn (C): (x−4)2+(y+5)2=25{(x - 4)}^{2} + {(y + 5)}^{2} = 25 tọa độ tâm là: I(4; -5).

c)

Đường thẳng d: 2x+3y−4=02x + 3y - 4 = 0 có một véc tơ chỉ phương là u→=(2;3)\overset{\rightarrow}{u} = (2;3).

d)

Parabol (P): y2=6xy^{2} = 6x có phương trình đường chuẩn là x=−32x = \dfrac{- 3}{2}.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Ở một khu công nghiệp A, người ta làm một cổng chào hình parabol biết khoảng cách giữa hai chân cổng là 20 mét, ở vị trí cách chân cổng 2 mét người ta đo được độ cao 3,6 mét. Khi đó đỉnh của Parabol có chiều cao bao nhiêu mét?

Câu 2:

Có bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 2 mà mỗi số có ba chữ số khác nhau?

Câu 3:

Tổng các nghiệm nguyên dương của bất phương trình 2x2−13x−15<02x^{2} - 13x - 15 < 0 bằng bao nhiêu?

Câu 4:

Trong một chiếc hộp đựng 6 viên bi đỏ, 8 viên bi xanh, 10 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính số phần tử của biến cố B: "3 viên bi lấy ra có đúng 1 bi màu đỏ"?

PHẦN IV: TỰ LUẬN

Câu 1:

Giải phương trình 2x2+2x−4=x−1\sqrt{2x^{2} + 2x - 4} = x - 1.

Câu 2:

Cho đường thẳng d:x.sin⁡ao+y.cos⁡ao−1=0d:x.\sin a^{o} + y.\cos a^{o} - 1 = 0 với a là số thực thuộc khoảng (0; 180).

a) Tính khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng d?

b) Chứng minh rằng khi a thay đổi, luôn tồn tại một đường tròn cố định tiếp xúc với đường thẳng d. Viết phương trình đường tròn đó?

Câu 3:

Một lớp có 15 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh tham gia lao động. Tính xác suất sao cho:

a) Chọn 5 học sinh có đúng 3 học sinh nam và 2 nữ?

b) Chọn 5 học sinh sao cho có ít nhất 1 nam?

Gửi bài