Đề cuối kì 1 Toán 10 năm 2024 – 2025 trường THPT Triệu Sơn 4 – Thanh Hóa

Lớp 10
90 phút
22 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Trong hệ tọa độ Oxy,Oxy, cho ba điểm A(0;−3),B(2;1),D(5;5)A\left( {0; - 3} \right), B\left( {2;1} \right), D\left( {5;5} \right). Tìm tọa độ điểm CC để tứ giác ABCDABCD là hình bình hành.

A.

C(−3;−1).C\left( {- 3; - 1} \right).

B.

C(3;1).C\left( {3;1} \right).

C.

C(7;9).C\left( {7;9} \right).

D.

C(−7;−9).C\left( {- 7; - 9} \right).

Câu 2:

Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề "∀x∈R:x2+x+2024>0\forall x \in {\mathbb{R}}:x^{2} + x + 2024 > 0".

A.

∀x∈R:x2+x+2024<0\forall x \in {\mathbb{R}}:x^{2} + x + 2024 < 0.

B.

∀x∈R:x2+x+2024≤0\forall x \in {\mathbb{R}}:x^{2} + x + 2024 \leq 0.

C.

∃x∈R:x2+x+2024≤0\exists x \in {\mathbb{R}}:x^{2} + x + 2024 \leq 0.

D.

∃x∈R:x2+x+2024<0\exists x \in {\mathbb{R}}:x^{2} + x + 2024 < 0.

Câu 3:

Xét tam giác ABCABC tùy ý có BC=a, AC=b, AB=cBC = a,\, AC = b,\, AB = c. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A.

a2=b2+c2−bc cos⁡A.a^{2} = b^{2} + c^{2} - bc\,\cos A.

B.

a2=b2+c2+bc cos⁡A.a^{2} = b^{2} + c^{2} + bc\,\cos A.

C.

a2=b2+c2−2bc cos⁡A.a^{2} = b^{2} + c^{2} - 2bc\,\cos A.

D.

a2=b2+c2+2bc cos⁡A.a^{2} = b^{2} + c^{2} + 2bc\,\cos A.

Câu 4:

Sử dụng các kí hiệu khoảng, đoạn để viết tập hợp A={x∈R∣x≤9}A = \left\{ {x \in {\mathbb{R}}\left| {x \leq 9} \right.} \right\}, ta được:

A.

A=(9;+∞).A = \left( {9; + \infty} \right).

B.

A=(−∞;9).A = \left( {- \infty;9} \right).

C.

A=(−∞;9].A = \left( {- \infty;9} \right\rbrack.

D.

A=[9;−∞).A = \left\lbrack {9; - \infty} \right).

Câu 5:

Thời gian chạy 50m của 20 học sinh được ghi lại trong bảng dưới đây:

Thời gian (giây) 8,3 8,4 8,5 8,7 8,8
Tần số 2 3 9 5 1

Hỏi trung bình mỗi học sinh chạy 50m hết bao lâu?

A.

8,53.

B.

8,50.

C.

4.

D.

8,54.

Câu 6:

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, cho m→=(3;−4)\overset{\rightarrow}{m} = \left( {3; - 4} \right). Khi đó ∣m→∣\left| \overset{\rightarrow}{m} \right| bằng:

A.

25.

B.

(3;4)\left( {3;4} \right).

C.

55.

D.

−1- 1.

Câu 7:

Giá trị của cos⁡30∘+sin⁡60∘\cos 30{^\circ} + \sin 60{^\circ} bằng bao nhiêu?

A.

11.

B.

3\sqrt{3}.

C.

33\dfrac{\sqrt{3}}{3}.

D.

32\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

Câu 8:

Cho ba điểm phân biệt A,B,CA,B,C. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

A.

CB→+AC→=BA→\overset{\rightarrow}{CB} + \overset{\rightarrow}{AC} = \overset{\rightarrow}{BA}.

B.

AC→+CB→=AB→\overset{\rightarrow}{AC} + \overset{\rightarrow}{CB} = \overset{\rightarrow}{AB}.

C.

CA→+BC→=BA→\overset{\rightarrow}{CA} + \overset{\rightarrow}{BC} = \overset{\rightarrow}{BA}.

D.

AB→+BC→=AC→\overset{\rightarrow}{AB} + \overset{\rightarrow}{BC} = \overset{\rightarrow}{AC}.

Câu 9:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(4;−3)M\left( {4; - 3} \right) và N(−2;0)N\left( {- 2;0} \right). Tọa độ của vectơ MN→\overset{\rightarrow}{MN} là.

A.

(−2;3)\left( {- 2;3} \right).

B.

(−6;3)\left( {- 6;3} \right).

C.

(6;−3)\left( {6; - 3} \right).

D.

(2;−3)\left( {2; - 3} \right).

Câu 10:

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A.

x2+y2<2.x^{2} + y^{2} < 2.

B.

2x2+3y>0.2x^{2} + 3y > 0.

C.

x+y2≥0.x + y^{2} \geq 0.

D.

x+y≥0.x + y \geq 0.

Câu 11:

Điểm thi toán cuối năm của một nhóm gồm 7 học sinh lớp 10 là 1; 3; 4; 5; 7; 8; 9. Số trung vị của dãy số liệu đã cho là

A.

5.

B.

4.

C.

6.

D.

7.

Câu 12:

Trong hệ tọa độ OxyOxy, cho u→=i→+3j→\overset{\rightarrow}{u} = \overset{\rightarrow}{i} + 3\overset{\rightarrow}{j} và v→=(2;−1)\overset{\rightarrow}{v} = \left( {2; - 1} \right). Tính u→.v→\overset{\rightarrow}{u}.\overset{\rightarrow}{v}.

A.

u→.v→=−1\overset{\rightarrow}{u}.\overset{\rightarrow}{v} = - 1.

B.

u→.v→=(2;−3)\overset{\rightarrow}{u}.\overset{\rightarrow}{v} = \left( {2; - 3} \right).

C.

u→.v→=52\overset{\rightarrow}{u}.\overset{\rightarrow}{v} = 5\sqrt{2}.

D.

u→.v→=1\overset{\rightarrow}{u}.\overset{\rightarrow}{v} = 1.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho hình vuông ABCDABCD tâm OO, có cạnh bằng 22. Biết MM là trung điểm của ABAB. Khi đó:

a)

AD→+BD→=−2DM→\overset{\rightarrow}{AD} + \overset{\rightarrow}{BD} = - 2\overset{\rightarrow}{DM}.

b)

(AB→,BD→)=45∘\left( {\overset{\rightarrow}{AB},\overset{\rightarrow}{BD}} \right) = 45{^\circ}.

c)

AB→+BD→=AD→\overset{\rightarrow}{AB} + \overset{\rightarrow}{BD} = \overset{\rightarrow}{AD}.

d)

AD→⋅BD→+OM→⋅AC→=2\overset{\rightarrow}{AD} \cdot \overset{\rightarrow}{BD} + \overset{\rightarrow}{OM} \cdot \overset{\rightarrow}{AC} = 2.

Câu 2:

Cho cos⁡α=−13\cos\alpha = - \dfrac{1}{3} và 90∘<α<180∘90{^\circ} < \alpha < 180{^\circ}. Các khẳng định sau đúng hay sai?

a)

sin⁡α>0\sin\alpha > 0.

b)

cot⁡(180∘−α)=−24\cot(180{^\circ} - \alpha) = - \dfrac{\sqrt{2}}{4}.

c)

tan⁡α=sin⁡αcos⁡α\tan\alpha = \dfrac{\sin\alpha}{\cos\alpha}.

d)

sin⁡α=223\sin\alpha = \dfrac{2\sqrt{2}}{3}.

Câu 3:

Cho hệ bất phương trình sau: {x−2y≤05x−y≥−4x+2y≤5{x−2y≤05x−y≥−4x+2y≤5\left\{ \begin{array}{l} {x - 2y \leq 0} \\ {5x - y \geq - 4} \\ {x + 2y \leq 5} \end{array} \right. và biểu thức F=3x+5yF = 3x + 5y. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)

Điểm B(52;54)B\left( {\dfrac{5}{2};\dfrac{5}{4}} \right) là điểm thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình thỏa mãn F=3x+5yF = 3x + 5y đạt giá trị lớn nhất.

b)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình {x−2y≤05x−y≥−4x+2y≤5{x−2y≤05x−y≥−4x+2y≤5\left\{ \begin{array}{l} {x - 2y \leq 0} \\ {5x - y \geq - 4} \\ {x + 2y \leq 5} \end{array} \right. là miền tam giác.

c)

Miền nghiệm của bất phương trình 5x−y≥−45x - y \geq - 4 là nửa mặt phẳng bờ là d:5x−y=−4d:5x - y = - 4 và chứa gốc tọa độ O, kể cả bờ.

d)

Điểm M(1;2024)M\left( {1;2024} \right) thỏa mãn miền nghiệm của hệ bất phương trình.

Câu 4:

Cho đoạn A=[−5;−2],B={x∈R|−3<x<2}A = \left\lbrack {- 5; - 2} \right\rbrack,B = \left\{ x \in {\mathbb{R}} \middle| - 3 < x < 2 \right\}. Khẳng định sau đúng hay sai?

a)

A\B=[−5;−3]A\backslash B = \left\lbrack {- 5; - 3} \right\rbrack.

b)

A∩B=(−3;−2)A \cap B = \left( {- 3; - 2} \right).

c)

A∪B=[−5;2)A \cup B = \left\lbrack {- 5;2} \right).

d)

B=(−3;2)B = \left( {- 3;2} \right).

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Cho tam giác ABCABC cân tại AA, A^=120o\widehat{A} = 120^{\text{o}} và AB=2AB = 2. Tính BA→.CA→\overset{\rightarrow}{BA}.\overset{\rightarrow}{CA}.

Câu 2:

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy cho điểm A(1; −4)A\left( {1;\, - 4} \right), B(−2; 2)B\left( {- 2;\, 2} \right) và C(−5; 4)C\left( {- 5;\, 4} \right). Biết rằng tồn tại điểm M(a;b)M(a;b) thuộc trục OxOx thỏa mãn ∣MA→+2MB→+3MC→∣\left| {\overset{\rightarrow}{MA} + 2\overset{\rightarrow}{MB} + 3\overset{\rightarrow}{MC}} \right| nhỏ nhất. Tính giá trị biểu thức: T=2a+bT = 2a + b.

Câu 3:

Một xưởng sản xuất có hai máy,sản xuất ra hai loại sản phẩm I và II. Một tấn sản phẩm loại I lãi 300 nghìn đồng, một tấn sản phẩm loại II lãi 400 nghìn đồng. Để sản xuất một tấn sản phẩm loại I cần máy thứ nhất làm việc trong 1 giờ và máy thứ hai làm việc trong 2 giờ. Để sản xuất một tấn sản phẩm loại II cần máy thứ nhất làm việc trong 2 giờ và máy thứ hai làm việc trong 1 giờ. Mỗi máy không đồng thời làm hai loại sản phẩm cùng lúc. Một ngày máy thứ nhất làm việc không quá 5 giờ, máy thứ hai làm việc không quá 4 giờ. Hỏi một ngày tiền lãi lớn nhất bằng bao nhiêu (đơn vị nghìn đồng)?

Câu 4:

Cho bảng số liệu thống kê điểm kiểm tra định kì môn Toán của 42 học sinh như sau:

Điểm 3 4 5 6 7 8 9 10
Số học sinh 2 3 7 14 8 4 3 1

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.

Câu 5:

Một lớp học có 25 học sinh chơi bóng đá, 23 học sinh chơi bóng bàn, 14 học sinh chơi cả bóng đá và bóng bàn, 6 học sinh không chơi môn nào. Tìm số học sinh chỉ chơi một môn thể thao?

Câu 6:

Trong vườn nhà ông An có trồng một cây xanh ABAB có chiều cao hh (tham khảo hình vẽ).

A drawing of a triangle with a triangle and a triangle with a triangle and a triangle with a triangle and a triangle with a triangle and a triangle with a triangle and a triangle with a triangle and

Description automatically generated

Mùa mưa bão sắp đến, để đảm bảo an toàn cho ngôi nhà của mình (không bị cây xanh ABAB ngã vào nhà khi bị bão làm bật gốc) ông An cần đo chiều cao của cây để so sánh khoảng cách từ gốc cây đến nhà so với chiều cao của cây. Bằng kiến thức toán học của mình ông An nghĩ ra cách đo như sau: Từ vị trí DD cách mặt đất 1,5m1,5m, ông An sử dụng thiết bị tự chế để nhìn được ngọn BB của cây ABAB dưới một góc có số đo 60∘60{^\circ} so với phương nằm ngang. Sau đó, ông An di chuyển đến điểm FF cách DD một khoảng 2m2m (như hình vẽ), từ điểm FF ông An nhìn ngọn BB của cây dưới một góc bằng 50∘.50{^\circ}. Hãy tính chiều cao hh của cây ABAB, giả sử rằng cây ABAB vuông góc với mặt đất. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

Gửi bài