Đề thi thử học kì 1 Văn 12 - Đề số 4
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
Mình sẽ đi qua hết núi đồi
để nhìn thấy cuộc đời còn nhiều lắm những niềm vui…
Mình sẽ đi lúc vai gầy nhưng gió lộng chẳng thể làm mình ngại xa xôi
thấy mây trời bình yên qua khoảng rừng vắng
bước chân rời khỏi phố đông cho lòng mình phẳng lặng
tựa như một giọt nước mắt
rơi nhưng có người nâng niu…
Mình sẽ đi lúc nắng tắt qua chiều
ngồi trên bậu cửa xa và nhìn về miền quê xa thẳm
mình đã lớn lên ở một nơi rồi từ đó đi tìm nguồn vui sống
đôi khi lại thèm một chiều ngồi hong tóc
tiếng mẹ cười giòn tan…
Mình sẽ đi lúc biển động mà trái tim đập nhịp ngang tàng
biết là có thể đau nhưng cuộc đời thật ra cần khốn khó
trưởng thành không phải cố gắng tìm bình yên, chỉ là khi đối đầu với sóng gió
mình vẫn lặng lẽ
giữ chặt lấy niềm tin…
(Trích Mình sẽ đi qua hết núi đồi, Nguyễn Phong Việt,
in trong Chỉ cần tin mình là duy nhất, NXB Văn hóa - Văn nghệ, 2018, tr.15)
Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản.
- Vận dụng kiến thức về thể thơ
- Căn cứ vào số tiếng, số dòng, cách ngắt nhịp và gieo vần để xác định thể thơ.
- Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Dấu hiệu:
+ Số tiếng trong mỗi dòng thơ không đều nhau.
+ Số dòng trong mỗi khổ thơ không cố định.
+ Cách ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt, không bị ràng buộc bởi quy tắc
Xác định nhân vật trữ tình trong văn bản.
Vận dụng kiến thức về nhân vật trữ tình, căn cứ vào đại từ xưng hô, lời bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ trực tiếp trong bài thơ.
- Nhân vật trữ tình là “mình”, người trẻ đang trên hành trình rời khỏi những điều quen thuộc để khám phá cuộc sống, tìm kiếm niềm vui, trải nghiệm, đối diện với thử thách và trưởng thành.
Tìm những hình ảnh thiên nhiên có trong hai dòng thơ:
Mình sẽ đi lúc vai gầy nhưng gió lộng chẳng thể làm mình ngại xa xôi
thấy mây trời bình yên qua khoảng rừng vắng
- Vận dụng kĩ năng nhận diện hình ảnh thiên nhiên trong thơ
- Căn cứ vào những từ ngữ trực tiếp chỉ sự vật, cảnh vật tự nhiên.
Những hình ảnh thiên nhiên được sử dụng là: gió lộng, mây trời, rừng vắng
Nêu nội dung của những dòng thơ:
trưởng thành không phải cố gắng tìm bình yên, chỉ là khi đối đầu với sóng gió
mình vẫn lặng lẽ
giữ chặt lấy niềm tin…
- Vận dụng kĩ năng đọc hiểu và khái quát nội dung
- Chú ý các từ ngữ, hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng như “trưởng thành”, “sóng gió”, “niềm tin”.
Những dòng thơ thể hiện quan niệm về sự trưởng thành:
- Trưởng thành không phải là tìm cách tránh né khó khăn, thử thách để có một cuộc sống bình yên.
- Trưởng thành là dám đối diện với “sóng gió” của cuộc đời, bình tĩnh vượt qua nghịch cảnh.
- Trong những lúc khó khăn, con người cần giữ vững niềm tin, không dễ dàng bỏ cuộc.
=> Qua đó, tác giả đề cao bản lĩnh, nghị lực và niềm tin của con người trước thử thách.
Phân tích tác dụng của biện pháp lặp cấu trúc được sử dụng trong văn bản.
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ lặp cấu trúc: chỉ ra cấu trúc được lặp, sau đó phân tích tác dụng về hình thức, nội dung và cảm xúc.
- Biện pháp lặp cấu trúc: “Mình sẽ đi...”, “Mình sẽ đi lúc...” được lặp lại nhiều lần ở đầu các dòng thơ, khổ thơ.
- Tác dụng:
+ Tạo sự liên kết và nhịp điệu cho bài thơ, làm lời thơ có tính thôi thúc, mạnh mẽ.
+ Nhấn mạnh khát vọng lên đường, khám phá cuộc sống và trải nghiệm của nhân vật trữ tình.
+ Làm nổi bật hành trình của tuổi trẻ: từ việc tìm kiếm niềm vui, trở về với những kí ức thân thương đến việc đối diện với thử thách để trưởng thành.
+ Thể hiện tâm thế chủ động, giàu niềm tin và khát vọng sống của nhân vật trữ tình.
Từ nội dung văn bản, anh/chị hãy trình bày thông điệp có ý nghĩa nhất với bản thân (trả lời trong khoảng 5 - 7 dòng).
- Vận dụng kĩ năng rút ra thông điệp từ văn bản và liên hệ bản thân.
- Xác định một thông điệp phù hợp, sau đó lí giải ngắn gọn ý nghĩa của thông điệp đối với bản thân.
Gợi ý: Có thể lựa chọn thông điệp: Trong cuộc sống, cần có bản lĩnh đối diện với khó khăn và giữ vững niềm tin để trưởng thành.
- Cuộc sống không phải lúc nào cũng bình yên, mỗi người đều có thể gặp những khó khăn, thử thách.
- Nếu biết đối diện thay vì né tránh, con người sẽ có thêm kinh nghiệm và nghị lực.
- Niềm tin giúp ta không dễ dàng bỏ cuộc trước nghịch cảnh.
- Vì vậy, bản thân cần chủ động học tập, trải nghiệm, rèn luyện ý chí và giữ vững niềm tin khi gặp khó khăn.
II. VIẾT
Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ), trình bày suy nghĩ của anh/chị về việc tuổi trẻ cần rèn luyện bản lĩnh để vượt qua thử thách.
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội, kết hợp các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và liên hệ.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: sự cần thiết của việc tuổi trẻ rèn luyện bản lĩnh để vượt qua thử thách.
- Kết hợp lí lẽ chặt chẽ với dẫn chứng tiêu biểu, xác thực, phù hợp để làm sáng tỏ các luận điểm.
- Bài viết cần bảo đảm bố cục ba phần, lập luận logic, diễn đạt trong sáng, mạch lạc.
1. Mở bài
Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề nghị luận
2. Thân bài
a. Giải thích
- Bản lĩnh là sự vững vàng về ý chí, tinh thần và khả năng làm chủ bản thân trước khó khăn, áp lực, biến cố.
- Thử thách là những trở ngại, khó khăn mà con người phải đối mặt trong học tập, công việc và cuộc sống.
- Rèn luyện bản lĩnh để vượt qua thử thách là quá trình chủ động trau dồi ý chí, năng lực, sự bình tĩnh và niềm tin để không khuất phục trước khó khăn.
b. Vì sao tuổi trẻ cần rèn luyện bản lĩnh?
- Tuổi trẻ là giai đoạn bước vào đời, phải đối diện với nhiều lựa chọn và thử thách mới.
- Bản lĩnh giúp người trẻ:
- Không dễ dàng bỏ cuộc khi gặp thất bại.
- Bình tĩnh giải quyết vấn đề thay vì hoang mang, né tránh.
- Dám bước ra khỏi vùng an toàn để học hỏi và trải nghiệm.
- Biết chịu trách nhiệm về lựa chọn và hành động của mình.
- Biến khó khăn thành cơ hội để tích lũy kinh nghiệm và trưởng thành.
- Người có bản lĩnh cũng có khả năng giữ vững mục tiêu, niềm tin và những giá trị đúng đắn trước tác động của hoàn cảnh.
c. Tuổi trẻ cần rèn luyện bản lĩnh như thế nào?
- Rèn luyện tri thức và năng lực: học tập nghiêm túc, chủ động tìm hiểu, nâng cao khả năng giải quyết vấn đề.
- Rèn luyện ý chí: đặt mục tiêu phù hợp, kiên trì theo đuổi mục tiêu, không nản chí trước thất bại.
- Chủ động trải nghiệm: tham gia các hoạt động học tập, lao động, tập thể và cộng đồng để tích lũy kinh nghiệm.
- Học cách đối diện với thất bại: nhìn nhận nguyên nhân, rút kinh nghiệm và điều chỉnh thay vì đổ lỗi hoặc bỏ cuộc.
- Giữ niềm tin và làm chủ cảm xúc: bình tĩnh trước áp lực, biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
- Đồng thời, cần biết phân biệt bản lĩnh với sự liều lĩnh. Bản lĩnh không có nghĩa là bất chấp nguy hiểm hay cố chấp bảo vệ lựa chọn sai lầm.
d. Dẫn chứng
- Có thể lựa chọn những người trẻ trong học tập, nghiên cứu, thể thao, khởi nghiệp hoặc hoạt động cộng đồng đã kiên trì vượt qua khó khăn để đạt được mục tiêu.
- Dẫn chứng cần bảo đảm cụ thể, xác thực, tập trung vào hoàn cảnh, hành động và kết quả để làm sáng tỏ luận điểm.
e. Mở rộng, bác bỏ
- Phê phán những người trẻNgại khó, ngại khổ, dễ bỏ cuộc; luôn tìm cách né tránh thử thách; phụ thuộc vào người khác, thiếu khả năng tự quyết.
- Tuy nhiên, bản lĩnh không đồng nghĩa với việc cố chấp hoặc tự mình chịu đựng mọi khó khăn. Biết lắng nghe, điều chỉnh kế hoạch và tìm kiếm sự giúp đỡ đúng lúc cũng là biểu hiện của sự trưởng thành.
f. Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức được thử thách là một phần tất yếu của quá trình trưởng thành.
- Chủ động rèn luyện kiến thức, kĩ năng và ý chí.
- Khi gặp khó khăn trong học tập hoặc cuộc sống, cần bình tĩnh tìm nguyên nhân, tìm giải pháp và kiên trì thực hiện.
- Không sợ thất bại, coi thất bại là cơ hội để rút kinh nghiệm và hoàn thiện bản thân.
3. Kết bài
- Khẳng định: Bản lĩnh là hành trang cần thiết để tuổi trẻ bước qua thử thách và trưởng thành.





