Đề thi thử học kì 1 Văn 12 - Đề số 3
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
NHỮNG GIỌT MƯA ĐỒNG HÀNH
(Nguyễn Thụy Kha)
Những giọt mưa ngồ ngộ say mê
Đám mây nắng vỡ ra giữa gió
Những đứa con
Ồn ào không gian
Cười nói
Những giọt mưa chẳng hề mệt mỏi
Reo hót triền miên
Người lính trú vội mái hiên
Rồi lại đi mảnh ni lông khoác chéo
Anh lẫn vào mưa lúc nào chẳng hiểu
Ngỡ mưa dệt nên anh
Có một đứa trẻ con từ trong anh chạy nhanh
Nhập vào đám trẻ con trần truồng
Đang hò reo giữa phố
Có một người nông dân từ trong anh hớn hở
Xoè tay đồng hạn đón mưa
Có một người lính Trường Sơn từ trong anh năm xưa
Vội vã vắt áo quần ướt mưa hơ lửa
Có một người ... có một người nào nữa
Người lính bước nhanh
Anh và mưa cứ như thế đã bao lần
Người lính đi
Đi qua thành phố
Bao chân trời thử thách đợi anh
Trong cuộc hành trình chưa nghỉ
Mưa và anh là bạn đồng hành.
Vào hè, 1981
(Những giọt mưa đồng hành - Văn học Việt Nam sau cách mạng Tháng Tám, Nhà xuất bản Văn học, 1993).
*Chú thích:
- Nguyễn Thụy Kha sinh 1949 là nhà thơ, nhạc sĩ, nhà báo, nhà nghiên cứu âm nhạc Việt Nam. Ông quê gốc tại thôn Ngãi Am, xã Hòa Bình, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng và hiện đang sống tại Hà Nội. Ông là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam từ năm 1990. Nguyễn Thụy Kha đã cất lên tiếng nói của một thế hệ nhà thơ khoác áo lính, bày tỏ những suy nghĩ sâu sắc về số phận con người và dân tộc khi đi qua cuộc kháng chiến vệ quốc vĩ đại.
- Năm 1982, tên tuổi Nguyễn Thụy Kha đã được khẳng định khi bài thơ Những giọt mưa đồng hành của ông được in ở báo Văn nghệ và đạt giải Nhì một năm sau đó. Sau 40 năm, bài thơ vẫn nguyên vẹn sức hấp dẫn.
Xác định một hình ảnh mang tính biểu tượng trong bài thơ.
- Dựa vào kiến thức về hình ảnh thơ và hình ảnh mang tính biểu tượng.
- Hình ảnh biểu tượng thường xuất hiện nổi bật, có khả năng gợi ra những ý nghĩa vượt lên trên nghĩa tả thực của chính nó.
Hình ảnh mang tính biểu trưng: HS chọn một trong những hình ảnh sau:
- Hình ảnh mưa / những giọt mưa: Gian lao, thử thách, ký ức chiến tranh, sự đồng hành bền bỉ,…
- Hình ảnh đứa trẻ con: Sự hồn nhiên, trong trẻo
- Hình ảnh người lính: Biểu trưng cho con người Việt Nam sau chiến tranh
Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là ai?
- Vận dụng kiến thức về nhân vật trữ tình: chủ thể trực tiếp hoặc gián tiếp bộc lộ cảm xúc, suy tư trong bài thơ.
- Chú ý các đại từ, hình ảnh, trạng thái cảm xúc và điểm nhìn trữ tình.
Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ: Người lính.
Việc tác giả liên tưởng những giọt mưa với “Những đứa con/Ồn ào không gian/Cười nói” có tác dụng gì?
- Xác định biện pháp tu từ và hình ảnh liên tưởng.
- Phân tích tác dụng trên ba phương diện: nghệ thuật, nội dung, cảm xúc.
- Nhân hoá những giọt mưa thành hình ảnh trẻ thơ hồn nhiên, ồn ào, vui vẻ “cười nói”, khiến mưa trở nên gần gũi, sống động, gợi liên tưởng về sự trong trẻo, tươi mới, đầy sức sống của thiên nhiên.
- Từ hình ảnh mưa quen thuộc, tác giả khơi gợi cảm xúc lạc quan, giúp người đọc nhìn thấy ở mưa nét đẹp bình dị và thân thương trong cuộc sống.
- Tạo cách diễn đạt giàu hình ảnh sinh động và biểu cảm cho lời thơ.
Ý nghĩa của hình ảnh “Những giọt mưa đồng hành”?
- Vận dụng kĩ năng phân tích hình ảnh thơ mang tính biểu tượng.
- Đặt hình ảnh trong mạch vận động của toàn bài để tìm ý nghĩa.
- Ý nghĩa của hình ảnh: Những giọt mưa đồng hành
+ Biểu tượng cho sự đồng hành, sẻ chia, gắn bó của thiên nhiên, của đất trời với bước chân người lính. Giọt mưa luôn đồng hành cùng người lính trong mọi hoàn cảnh, giống như những người bạn thân thiết.
+ Thể hiện sự lạc quan, yêu đời trong tâm hồn người lính: Dù trong hoàn cảnh khó khăn, người lính vẫn tìm thấy niềm vui trong những giọt mưa.
Những lời thơ sau:
“Người lính đi
Đi qua thành phố
Bao chân trời thử thách đợi anh
Trong cuộc hành trình chưa nghỉ”
giúp anh/chị rút ra được bài học tâm đắc nhất nào về lẽ sống của người trẻ trong cuộc sống hôm nay? Hãy trả lời bằng đoạn văn 5-7 dòng.
- Vận dụng kĩ năng rút ra thông điệp/bài học từ văn bản.
- Bài học cần gắn với nội dung câu thơ và thực tiễn của tuổi trẻ.
- Nội dung của những câu thơ: Người lính trong bài thơ luôn bước tiếp, không ngừng dấn thân qua nhiều thành phố, nhiều chân trời thử thách. Ở người lính ấy toát lên ý chí kiên cường và tinh thần không chùn bước trước gian khó.
- Bài học:
+ Chấp nhận thử thách như một phần tất yếu của hành trình trưởng thành.
+ Hãy luôn sẵn sàng xông pha, giữ lòng nhiệt huyết và khát vọng khám phá để cống hiến cho đời.
+ Sự kiên trì và bền bỉ sẽ giúp ta vượt qua mọi giới hạn, hoàn thiện bản thân và tìm thấy ý nghĩa thật sự của cuộc sống.
II. VIẾT
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của anh/chị về hình tượng người lính trong bài thơ “Những giọt mưa đồng hành” của nhà thơ Nguyễn Thụy Kha.
- Xác định đối tượng nghị luận: hình tượng người lính.
- Đoạn văn cần bảo đảm dung lượng khoảng 200 chữ và có tính nghị luận, tránh chỉ kể lại nội dung bài thơ.
1. Mở đoạn: Giới thiệu hình tượng người lính trong bài thơ.
2. Thân đoạn:
- Người lính hiện lên trước hết với vẻ giản dị, đời thường: “trú vội mái hiên”; “mảnh ni lông khoác chéo”; rồi lại tiếp tục bước đi.
- Đằng sau dáng vẻ bình dị ấy là một tâm hồn phong phú, giàu yêu thương: trong anh có “một đứa trẻ con” hồn nhiên; có “một người nông dân” khát mưa; có “một người lính Trường Sơn” của quá khứ.
- Điệp cấu trúc “Có một…” mở ra nhiều lớp con người trong một người lính, cho thấy anh mang trong mình kí ức cá nhân, tình yêu quê hương, sự gắn bó với nhân dân và quá khứ dân tộc.
- Đặc biệt, người lính luôn bước tiếp: “Người lính đi/Đi qua thành phố”, dù “bao chân trời thử thách” đang chờ đợi.
=> Qua đó, người lính hiện lên với sự trẻ trung, giàu tình cảm, lạc quan và bản lĩnh, luôn chủ động tiến về phía trước.
- Nghệ thuật:
+ Hình ảnh thơ giàu sức gợi, giàu tính biểu tượng.
+ Cách liên tưởng bất ngờ, độc đáo.
+ Điệp cấu trúc “Có một…” tạo chiều sâu cho hình tượng.
+ Hình ảnh “mưa” xuyên suốt, trở thành người bạn đồng hành của người lính.
3. Kết đoạn: Khẳng định vẻ đẹp của người lính và ý nghĩa của hình tượng trong việc thể hiện quan niệm về con người sau chiến tranh.
Người bi quan phàn nàn về cơn gió, người lạc quan mong chờ gió đổi chiều, người thực tế điều chỉnh cánh buồm (William Arthur Ward).
Bằng hiểu biết và trải nghiệm cá nhân, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề: tuổi trẻ cần biết sống thích nghi với hoàn cảnh.
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội
- Kết hợp các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Đảm bảo bố cục: Mở - Thân - Kết
1. Mở bài
- Dẫn từ câu nói của William Arthur Ward.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
2. Thân bài
a. Giải thích
- “Cơn gió”: hình ảnh ẩn dụ cho những hoàn cảnh, biến động, khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
- “Điều chỉnh cánh buồm”: chủ động thay đổi cách ứng xử, phương pháp, kế hoạch để thích ứng với hoàn cảnh.
- Sống thích nghi với hoàn cảnh: biết điều chỉnh suy nghĩ, thái độ, phương pháp và hành động phù hợp với những thay đổi của cuộc sống, nhưng vẫn giữ được mục tiêu và những giá trị tốt đẹp của bản thân.
=> Câu nói đề cao thái độ chủ động, linh hoạt trước nghịch cảnh, thay vì than phiền hoặc chỉ chờ hoàn cảnh thay đổi.
b. Vì sao tuổi trẻ cần biết thích nghi?
- Thứ nhất, hoàn cảnh luôn thay đổi.
+ Cuộc sống không vận hành theo một kế hoạch cố định.
+ Công nghệ, môi trường học tập, nghề nghiệp và các mối quan hệ luôn biến động.
+ Không thích nghi dễ rơi vào bị động, tụt hậu.
- Thứ hai, thích nghi giúp con người vượt qua khó khăn.
+ Khi hoàn cảnh thay đổi, người biết điều chỉnh sẽ tìm được cách giải quyết vấn đề.
+ Khó khăn trở thành cơ hội rèn luyện bản lĩnh.
- Thứ ba, thích nghi giúp tuổi trẻ phát triển.
+ Biết thay đổi phương pháp học tập, làm việc.
+ Biết tiếp nhận cái mới.
+ Có khả năng khám phá những năng lực mới của bản thân.
c. Tuổi trẻ cần thích nghi như thế nào?
- Chủ động cập nhật kiến thức và kĩ năng mới.
- Biết điều chỉnh kế hoạch khi hoàn cảnh thay đổi.
- Giữ thái độ bình tĩnh, tích cực, không dễ dàng bỏ cuộc.
- Dám bước ra khỏi vùng an toàn.
- Biết lắng nghe, tiếp nhận phản hồi và học hỏi từ người khác.
- Tuy nhiên, thích nghi không có nghĩa là chạy theo hoàn cảnh một cách mù quáng. Cần linh hoạt về phương pháp nhưng kiên định với những giá trị đúng đắn và mục tiêu tốt đẹp.
d. Phản biện
- Phê phán người trẻ bảo thủ, thụ động, ngại thay đổi, chỉ than phiền khi gặp khó khăn.
- Đồng thời phê phán kiểu “thích nghi” bằng cách đánh mất nguyên tắc, chạy theo số đông hoặc từ bỏ giá trị của bản thân.
e. Bài học
- Nhận thức rằng thay đổi là quy luật của cuộc sống.
- Rèn luyện bản lĩnh, sự chủ động và khả năng thích ứng.
- Không ngừng học hỏi để nâng cao năng lực.
- Khi gặp khó khăn, bình tĩnh xác định vấn đề và tìm phương án mới.
- Biết giữ vững những giá trị đúng đắn trong quá trình thích nghi.
3. Kết bài
Khẳng định lại vai trò của khả năng thích nghi đối với tuổi trẻ.





