Đề thi tham khảo học kì 1 Văn 12 - Đề số 9
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn văn bản sau thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới:
… Nuôi dưỡng mơ ước và chinh phục ước mơ là phép màu biến mỗi thời khắc trong nhịp đời dù nhanh vội hay buồn tẻ đều trở nên đáng sống. Nhưng một khi phần tốt đẹp nhất ấy bị giam giữ và tranh cướp bởi một thế lực ích kỷ, ta bất chợt quên bẵng đi mình từng muốn làm gì, từng định phấn đấu cho mục tiêu cao cả nào. Và cuộc đời ta sẽ nhuốm màu buồn tủi! Hôm nay có thể buồn bã, nhưng ngày mai sẽ tươi sáng. Hiện tại có thể u tối, nhưng tương lai sẽ bước ra khỏi màn đêm đen kịt của cuộc đời. Sự cố gắng cho từng phút giây được sống chưa bao giờ ngơi nghỉ sẽ dẫn dắt chúng ta bước chậm rãi, thậm chí là nhích từng chút một, về phía ánh sáng.
Tiếc rằng biết bao người trên hành trình lớn khôn vô tình đánh rơi ước mơ ở đâu đó hoặc là bị đánh tráo, bị phủ nhận, bị tranh cướp quả cầu lung linh nơi giấc mơ tinh khôi ấp ủ.
… Và không ai khác, chính bạn là người hiện thực hóa ước mơ của mình. Rèn luyện để có một cơ thể khỏe mạnh, sức vóc dẻo dai ư? Gắn kết tình thân trong tổ ấm hạnh phúc vuông tròn ư? Cất lên giai điệu ngân nga kéo mọi người hòa chung nhịp đập ư?...
Còn chần chừ gì nữa mà chẳng xắn tay áo lên xông pha cùng khát vọng! Dù bạn còn ở tuổi niên thiếu, đạt ngưỡng mười tám, chạm ngõ bốn mươi, mon men sang tuổi trung niên hay ở bên kia con dốc cuộc đời, chưa bao giờ là muộn để giấc mơ dù lớn lao dù bé nhỏ có cơ hội lên mầm, vươn cành, nảy lá và trổ hoa. Và dẫu cho ước mơ có thể vượt xa tầm với, vụt khỏi tầm tay thì ta cũng sẽ chẳng bao giờ hối tiếc vì chưa từng cố gắng, chưa đủ nỗ lực.
Đừng bao giờ chọn sống một cuộc đời không có ước mơ bạn nhé.
(Trang Nguyên, Sẽ ra sao nếu cuộc đời không có ước mơ?, Tuổi trẻ 13/01/2024)
Xác định kiểu văn bản của đoạn trích trên.
- Vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản đã học
- Căn cứ vào mục đích giao tiếp, nội dung, cách triển khai và đặc điểm ngôn ngữ của văn bản..
Đoạn trích thuộc kiểu văn bản nghị luận
Theo tác giả điều gì biến mỗi thời khắc trong nhịp đời trở nên đáng sống
- Đọc kĩ câu văn chứa trực tiếp thông tin cần tìm.
- Tìm và trích dẫn nội dung thông tin được nêu rõ trong văn bản
Theo tác giả, nuôi dưỡng mơ ước và chinh phục ước mơ là phép màu biến mỗi thời khắc trong nhịp đời, dù nhanh vội hay buồn tẻ, đều trở nên đáng sống.
Nêu tác dụng của biện pháp câu hỏi tu từ trong những câu văn sau: “Rèn luyện để có một cơ thể khỏe mạnh, sức vóc dẻo dai ư? Gắn kết tình thân trong tổ ấm hạnh phúc vuông tròn ư? Cất lên giai điệu ngân nga kéo mọi người hòa chung nhịp đập ư?...”
- Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ câu hỏi tu từ.
- Gọi tên, chỉ ra biểu hiện và phân tích tác dụng
- Câu hỏi tu từ: “Rèn luyện để có một cơ thể khỏe mạnh, sức vóc dẻo dai ư? Gắn kết tình thân trong tổ ấm hạnh phúc vuông tròn ư? Cất lên giai điệu ngân nga kéo mọi người hòa chung nhịp đập ư?...”
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu cho các câu văn, khiến giọng văn sôi nổi, giàu tính đối thoại.
+ Nhấn mạnh, khẳng định mỗi người đều có thể nuôi dưỡng và theo đuổi những ước mơ riêng.
+ Thể hiện sự khích lệ, thôi thúc của tác giả đối với người đọc, khiến người đọc tự suy ngẫm về ước mơ của chính mình.
Anh (chị) hiểu như thế nào về câu văn sau “Dù bạn còn ở tuổi niên thiếu, đạt ngưỡng mười tám, chạm ngõ bốn mươi, mon men sang tuổi trung niên hay ở bên kia con dốc cuộc đời, chưa bao giờ là muộn để giấc mơ dù lớn lao dù bé nhỏ có cơ hội lên mầm, vươn cành, nảy lá và trổ hoa”
- Vận dụng kĩ năng giải thích ý nghĩa câu văn.
- Chú ý các hình ảnh đặc biệt để xác định thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm
Câu văn là lời khuyên con người ở bất cứ lứa tuổi nào cũng nên thực hiện ước mơ bởi nó không bao giờ muộn. Hãy để ước mở nẩy nở trong lòng bạn, hãy biến ước mơ thành hiện thực
Anh ( chị) có đồng ý với ý kiến “Sự cố gắng cho từng phút giây được sống chưa bao giờ ngơi nghỉ sẽ dẫn dắt chúng ta bước chậm rãi, thậm chí là nhích từng chút một, về phía ánh sáng.” không? Vì sao?
- Vận dụng kĩ năng nghị luận về một ý kiến.
- Có thể lựa chọn đồng ý hoặc không đồng ý/đồng ý một phần và lí giải ngắn gọn
- Trường hợp 1: Đồng ý
+ “Sự cố gắng” là quá trình con người không ngừng nỗ lực, kiên trì để vượt qua khó khăn và tiến gần đến mục tiêu.
+ “Ánh sáng” là hình ảnh ẩn dụ cho hi vọng, thành công và những giá trị tốt đẹp.
+ Đồng ý vì:
- Trường hợp 2: Không đồng ý/Không hoàn toàn đồng ý
Bởi:
+ Nỗ lực cần đi cùng mục tiêu đúng đắn và phương pháp phù hợp.
+ Nếu chỉ cố gắng một cách mù quáng, thiếu định hướng, con người có thể mất nhiều thời gian mà không đạt kết quả mong muốn.
+ Bên cạnh nỗ lực, thành công còn chịu ảnh hưởng bởi năng lực, điều kiện thực tế, cơ hội và khả năng thích ứng.
+ Con người cần biết điều chỉnh cách làm, học hỏi từ thất bại thay vì chỉ cố gắng theo một cách duy nhất.
+ Tuy nhiên, không vì thế mà phủ nhận vai trò của sự cố gắng; nỗ lực vẫn là nền tảng quan trọng giúp con người tạo ra cơ hội và tiến gần hơn đến mục tiêu.
II. VIẾT
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh (chị) hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trả lời câu hỏi: Chúng ta cần làm gì để biến ước mơ thành hiện thực?
- Vận dụng kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội khoảng 200 chữ.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: những việc cần làm để biến ước mơ thành hiện thực.
- Vận dụng các thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận.
1. Mở đoạn
Giới thiệu vấn đề nghị luận
2. Thân đoạn
- Xác định ước mơ và mục tiêu đúng đắn: Hiểu rõ mong muốn của bản thân, lựa chọn ước mơ phù hợp với năng lực, hoàn cảnh và hướng tới những giá trị tích cực.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể: Chia ước mơ lớn thành những mục tiêu nhỏ, xác định rõ phương hướng, thời gian và cách thức để từng bước thực hiện.
- Chủ động hành động và không ngừng nỗ lực: Biến ước mơ thành những việc làm cụ thể, tích cực học hỏi, rèn luyện và tận dụng các cơ hội để tiến gần mục tiêu.
- Kiên trì trước khó khăn, thất bại: Không dễ dàng bỏ cuộc khi gặp trở ngại, biết xem thất bại là bài học để rút kinh nghiệm và tiếp tục tiến lên.
- Linh hoạt điều chỉnh phương pháp: Kiên trì với mục tiêu nhưng biết thay đổi cách thực hiện khi cần thiết, đồng thời không ngừng hoàn thiện kiến thức, kĩ năng và bản lĩnh.
3. Kết đoạn
Khẳng định lại vấn đề nghị luận
Phân tích hình tượng đất nước trong đoạn thơ sau
[…]
đất nước
có thể đó là một chú dế mèn
gọi mùa thu về chập chờn ngoài cửa lớp
là trái bồ kết để em gội tóc
buổi tự tình
có thể là một sáng bình minh
chú gà gáy chùng chình trong gió sớm
đường đi học có cu cườm và bướm
cũng bay theo ấm áp mặt trời lên
đất nước là cây cỏ không tên
những Vô Danh đối đầu cùng giông bão
chân lấm tay bùn làm ra lúa gạo
là đêm trăng bên cái giếng đầu làng
em khua gầu làm vỡ ánh trăng tan
năm ấy tôi mới vừa mười bày tuổi
sáng đầu thu trước sân nhà rụng đầy hoa bưởi
tôi đưa tay hứng lấy mối tình đầu. […]
(Trích Định nghĩa về đất nước, Lê Minh Quốc*, in trong Tôi vẽ mặt tôi, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội, 1994, Tr 145)
Chú thích: Nhà thơ Lê Minh Quốc sinh năm 1959 tại Đà Nẵng, Ông là cây bút đa tài. Thơ ông mang tính trữ tình giàu cảm xúc, phản ánh nhiều vấn đề cuộc sống và đất nước. Bài thơ Định nghĩa về đất nước của ông là một bài thơ hay viết về đề tài đất nước.
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận văn học, cụ thể là phân tích một hình tượng thơ.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: hình tượng đất nước trong đoạn thơ của Lê Minh Quốc.
- Phân tích đồng thời giá trị nội dung và nghệ thuật.
1. Mở bài
Giới thiệu tác giả Lê Minh Quốc và đoạn trích từ bài thơ Định nghĩa về đất nước và vấn đề cần phân tích: hình ảnh đất nước được cảm nhận từ những điều bình dị, thân thuộc và gắn với những kỉ niệm riêng tư của con người.
2. Thân bài
a. Khái quát về hình tượng Đất nước trong đoạn thơ
- Đất nước được nhà thơ cảm nhận từ những điều bình dị, thân thuộc nhất của cuộc sống.
- Hình tượng Đất nước được mở rộng từ thiên nhiên, quê hương, con người, nhân dân, văn hóa, kí ức và tình cảm cá nhân.
=> Qua đó thể hiện tình yêu, sự gắn bó và niềm trân trọng của nhà thơ với quê hương, đất nước.
b. Đất nước hiện lên qua những hình ảnh bình dị, thân thuộc của thiên nhiên và đời sống
- Những hình ảnh gần gũi của tuổi thơ, làng quê, thiên nhiên.
- Đất nước gắn với những gì con người nhìn thấy, nghe thấy, trải nghiệm trong đời sống hằng ngày.
=> Làm cho Đất nước trở nên gần gũi, thân thương, không xa vời hay trừu tượng.
c. Đất nước được làm nên bởi những con người bình dị, vô danh
- Hình ảnh “cây cỏ không tên”, “những Vô Danh”, “chân lấm tay bùn”.
- Khắc họa những con người âm thầm lao động, chịu đựng, đối mặt với thử thách và làm nên những giá trị của cuộc sống.
=> Thể hiện tư tưởng đề cao vai trò của nhân dân: Đất nước được làm nên từ biết bao con người bình thường.
d. Đất nước gắn với không gian văn hóa, kí ức và tình cảm cá nhân
- Những hình ảnh giếng làng, đêm trăng, hoa bưởi, tuổi mười bảy, mối tình đầu...
Đất nước không chỉ tồn tại trong cộng đồng mà còn in dấu trong kí ức, tuổi thơ và những rung động riêng tư của mỗi người.
=> Làm hình tượng Đất nước vừa mang ý nghĩa cộng đồng, vừa mang dấu ấn cá nhân sâu sắc.
e. Đánh giá nghệ thuật
- Hình ảnh thơ mộc mạc, gần gũi, giàu sức gợi.
- Ngôn ngữ tự nhiên, giàu chất trữ tình.
- Giọng thơ tha thiết, nhẹ nhàng, sâu lắng.
=> Góp phần thể hiện một quan niệm về Đất nước mới mẻ mà gần gũi, bình dị mà sâu sắc.
3. Kết bài
- Khẳng định giá trị của hình tượng Đất nước trong đoạn thơ.
- Khẳng định nét đặc sắc trong cảm nhận của Lê Minh Quốc





