Đề thi tham khảo học kì 1 Văn 12 - Đề số 6
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
Sức mạnh của niềm tin không có gì là ma thuật hay bí ẩn cả. Niềm tin, tức thái độ “Tôi tin là-tôi có thể”, luôn lan tỏa một sức mạnh, khơi dậy những khả năng tiềm ẩn và tiếp thêm nghị lực cho ta. Khi bạn tin rằng tôi có thể làm được thì cách thức thực hiện sẽ xuất hiện. Có không ít bạn trẻ bắt đầu một công việc mới mỗi ngày trên khắp thế giới. Mỗi người đều “mơ ước” một ngày nào đó, mình sẽ vươn đến đỉnh cao của sự nghiệp. Điều đáng tiếc là phần lớn những bạn trẻ này lại chưa tin hẳn vào bản thân mình. Chính nếp nghĩ “tôi-không thể” đã hạn chế khả năng sáng tạo và khiến họ không tìm ra được con đường thích hợp để vươn lên. Đây là lề thói suy nghĩ thường thấy ở những người “bình thường”.
Tuy nhiên, vẫn có một số ít bạn trẻ dám tin rằng họ sẽ thành công. Họ bắt tay vào công việc bằng một thái độ tích cực: “Tôi đang vươn đến đỉnh cao đây!”. Và với niềm tin lớn lao ấy, họ đã thành công. Bằng suy nghĩ không gì là không thể, những người trẻ này quan sát và học hỏi cách làm việc của thế hệ đi trước. Họ tìm hiểu cách tiếp cận vấn đề, cách ra quyết định cũng như thái độ làm việc của những người thành đạt. Thật vậy, bí quyết cần phải thực hiện như thế nào luôn đến với những ai tin rằng mình có thể làm được.
(Trích Dám nghĩ lớn, Ph. D David J. Schawartz, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2021, tr 12-13)
Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong đoạn (1) và đoạn (2) của văn bản.
- Vận dụng kiến thức về phép liên kết câu: phép lặp, phép thế, phép nối, phép liên tưởng...
- Xác định từ ngữ được lặp lại hoặc từ ngữ dùng để thay thế cho từ ngữ đã xuất hiện.
- Đoạn (1): Phép lặp: các từ ngữ “niềm tin”, “bạn trẻ” được lặp lại
- Đoạn (2):
+ Phép thế: “họ” được dùng để thế cho “một số ít bạn trẻ”.
+ Phép lặp: “niềm tin”, “thành công”
Theo văn bản, điều đáng tiếc của phần lớn những bạn trẻ trên khắp thế giới là gì?
Tìm trực tiếp thông tin được nêu trong văn bản, chú ý những câu văn có từ khóa liên quan đến “điều đáng tiếc”.
Điều đáng tiếc của phần lớn những bạn trẻ trên khắp thế giới là: Chưa thực sự tin tưởng vào chính bản thân mình.
Anh/chị hiểu như thế nào về những tác động của lề thói suy nghĩ thường thấy ở những người “bình thường” đối với những bạn trẻ?
Giải thích và phân tích ý nghĩa của một nhận định trong văn bản
- “Lề thói suy nghĩ thường thấy ở những người ‘bình thường’” là cách suy nghĩ mang tính tiêu cực, thiếu tự tin, luôn cho rằng “tôi không thể”, “tôi không làm được”.
- Lối suy nghĩ này có những tác động tiêu cực đối với người trẻ: nó tạo ra rào cản tâm lí, khiến họ nghi ngờ năng lực của bản thân, hạn chế khả năng sáng tạo, không dám thử sức và khó tìm ra con đường phù hợp để vươn lên. Về lâu dài, người trẻ có thể tự thu hẹp cơ hội phát triển của chính mình.
Những lí lẽ trong đoạn mở đầu được người viết sử dụng nhằm mục đích gì? Anh/chị hãy phân tích tác dụng của thao tác lập luận được sử dụng trong đoạn (1) để chứng minh.
- Xác định mục đích sử dụng các lí lẽ ở đoạn mở đầu.
- Nhận diện và phân tích thao tác lập luận.
- Những lí lẽ trong đoạn mở đầu được người viết sử dụng nhằm khẳng định sức mạnh của niềm tin đối với con người, đặc biệt là đối với người trẻ; từ đó định hướng người đọc hình thành thái độ tin tưởng vào khả năng của bản thân.
- Đoạn (1) chủ yếu sử dụng thao tác lập luận phân tích giúp vấn đề được trình bày logic, cụ thể, thuyết phục, làm nổi bật sức mạnh của niềm tin và sự cần thiết phải loại bỏ tư duy tự giới hạn bản thân.
Anh/Chị có suy nghĩ gì về câu văn: Và với niềm tin lớn lao ấy, họ đã thành công? Từ đó hãy trình bày thông điệp mà mình rút ra từ văn bản.
Căn cứ vào nhận định được đưa ra từ văn bản kết hợp liên hệ bản thân
Rút ra thông điệp phù hợp
Gợi ý:
- Hãy tin tưởng vào khả năng của bản thân, bởi niềm tin có thể khơi dậy những năng lực tiềm ẩn và tiếp thêm sức mạnh để con người vươn lên.
- Niềm tin vào bản thân là điểm khởi đầu để con người vượt qua giới hạn và chinh phục mục tiêu.
- Muốn trưởng thành và vươn lên, con người cần dám bước ra khỏi vùng an toàn của chính mình.
- Đừng để những suy nghĩ tiêu cực trở thành giới hạn ngăn cản bạn khám phá khả năng của bản thân.
II. VIẾT
Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta, mà cần hỏi ta đã làm gì cho Tổ quốc hôm nay. Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta, mà cần hỏi ta đã làm gì cho Tổ quốc hôm nay.
Từ lời bài hát và kết hợp với trải nghiệm của bản thân, anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về vai trò của tuổi trẻ với Tổ quốc.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: vai trò của tuổi trẻ đối với Tổ quốc.
- Thao tác lập luận chủ yếu: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận.
- Dẫn chứng nên lựa chọn những biểu hiện gần gũi, thực tế, phù hợp với tuổi trẻ.
1. Mở đoạn
Giới thiệu vấn đề nghị luận
2. Thân đoạn
- Giải thích: “Tuổi trẻ” là thế hệ thanh niên, những người đang ở độ tuổi sung sức, giàu nhiệt huyết, có khả năng học tập, sáng tạo và cống hiến.
- Câu hát: “Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta, mà cần hỏi ta đã làm gì cho Tổ quốc hôm nay.”
+ Nhắc nhở mỗi người cần chủ động cho đi và cống hiến, không chỉ quan tâm đến quyền lợi cá nhân.
+ Thể hiện tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nước và ý thức công dân.
- Vai trò tuổi trẻ với Tổ Quốc:
+ Là lực lượng quan trọng quyết định tương lai đất nước: kế tục sự nghiệp của cha ông, góp phần tạo nên diện mạo đất nước ngày mai, tạo ra nguồn lực mạnh mẽ cho quốc gia.
+ Có trách nhiệm bảo vệ những giá trị của Tổ quốc: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; biết trân trọng lịch sử, truyền thống và chủ động bảo vệ hình ảnh đất nước bằng những hành động văn minh.
+ Góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp: Có trách nhiệm với cộng đồng, biết sẻ chia, giúp đỡ người khó khăn; tham gia các hoạt động tình nguyện, bảo vệ môi trường, hiến máu, hỗ trợ cộng đồng…; sự cống hiến bắt đầu từ những việc nhỏ, phù hợp với khả năng của mỗi người.
- Mở rộng: Phê phán một bộ phận người trẻ: Sống ích kỉ, chỉ quan tâm đến quyền lợi cá nhân; có tâm lí đòi hỏi đất nước phải mang lại lợi ích cho mình nhưng thiếu ý thức cống hiến.
3. Kết đoạn
Khẳng định lại vấn đề nghị luận
Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về bài thơ sau:
Chiều xuân (Anh Thơ)
Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng,
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.
Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ,
Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ
Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió.
Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.
Trong đồng lúa xanh rờn và ướt lặng
Lũ cò con chốc chốc vụt bay ra,
Làm giật mình một cô nàng yếm thắm.
Cúi cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa.
(Trích Bức tranh quê, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1995)
Ghi chú: Anh Thơ (1921 - 2005) tên thật là Vương Kiều Ân, một nữ thi sĩ tiêu biểu của phong trào thơ Việt Nam hiện đại. Thơ của bà thiên về tả cảnh bình dị quen thuộc của thôn quê với những nét vẽ chân thực, tinh tế, thấm đượm một chút tình quê đằm thắm pha chút bâng khuâng buồn cho Thơ mới.
Bài thơ Chiều xuân được rút từ tập "Bức tranh quê" (1941), tập thơ đầu tay của Anh Thơ.
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội
- Kết hợp các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Đảm bảo bố cục: Mở - Thân - Kết
1. Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu cảm nhận chung/ ấn tượng về bài thơ
2. Thân bài
a. Giá trị nội dung
* Chủ đề: Bài thơ khắc họa vẻ đẹp chiều xuân bình dị, đơn sơ, mộc mạc của làng quê Bắc Bộ, đồng thời thể hiện tình yêu làng quê, đất nước sâu sắc và thiết tha của nhà thơ.
- Khổ 1: Bức tranh chiều xuân trên bến vắng
+ Bức tranh mở ra bằng hình ảnh mưa xuân: từ láy “êm êm” gợi cảm giác dịu dàng, yên tĩnh.
+ Không gian “bến vắng”, “quán tranh”, “vắng lặng”: Gợi một không gian thanh vắng, tĩnh lặng. → Cảnh vật dường như chìm trong màn mưa xuân.
+ Hình ảnh “đò biếng lười”: Nghệ thuật nhân hóa khiến con đò như một con người đang nghỉ ngơi. → Gợi nhịp sống chậm rãi, thư thả của làng quê.
+ Hình ảnh “chòm xoan hoa tím”: Màu tím của hoa xoan tạo điểm nhấn cho bức tranh, “rụng tơi bời” vừa gợi vẻ đẹp mong manh của hoa xuân, vừa tạo sắc thái man mác buồn.
- Khổ 2: Bức tranh chiều xuân trên đường đê
+ Hình ảnh “cỏ non tràn biếc cỏ”: Màu xanh non mơn mởn phủ kín không gian. → Gợi sức sống căng tràn của mùa xuân.
+ Hình ảnh đàn sáo: “sà xuống”, “mổ vu vơ” → những chuyển động tự nhiên, nhẹ nhàng.
+ Hình ảnh “mấy cánh bướm rập rờn”: Gợi vẻ đẹp mềm mại, thơ mộng.
+ Hình ảnh “trâu bò thong thả cúi ăn mưa”: Hình ảnh quen thuộc của làng quê Bắc Bộ.
+ Từ “thong thả” diễn tả nhịp sống chậm rãi, bình yên.
+ Cách diễn đạt “ăn mưa” giàu sức gợi, cho thấy cách quan sát tinh tế, thú vị của nhà thơ.
- Khổ 3: Bức tranh chiều xuân trên cánh đồng
+ Hình ảnh “đồng lúa xanh rờn và ướt lặng”: Màu xanh của lúa tiếp tục tạo nên sức sống của mùa xuân + “ướt lặng” duy trì nét tĩnh tại của không gian.
+ Hình ảnh “lũ cò con chốc chốc vụt bay ra”: Tạo một chuyển động bất ngờ giữa không gian yên tĩnh và làm bức tranh có sự tương phản giữa tĩnh và động.
+ Hình ảnh “cô nàng yếm thắm”: Hình ảnh người phụ nữ nông thôn hiện lên duyên dáng, gần gũi. Màu “yếm thắm” trở thành điểm nhấn nổi bật giữa màu xanh của đồng ruộng.
+ Người phụ nữ: “Cúi cuốc cào cỏ” tư thế lao động chăm chỉ, cần mẫn. → Hình ảnh con người hòa vào thiên nhiên, làm cho bức tranh quê có thêm hơi thở cuộc sống.
b. Giá trị nghệ thuật:
- Thể thơ tám chữ tương đối linh hoạt, với nhịp thơ linh hoạt tạo cảm giác êm nhẹ, chậm rãi, phù hợp với không khí chiều xuân.
- Cấu tứ độc đáo: Bài thơ được triển khai theo sự vận động của điểm nhìn không gian
- Nghệ thuật miêu tả tinh tế; hình ảnh quen thuộc, đặc trưng
- Sử dụng nhiều từ láy gợi hình,biểu cảm; thủ pháp lấy động tả tĩnh.
3. Kết bài
Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, tài năng tác giả





