Đề thi thử giữa học kì 1 Văn 12 - Đề số 1
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản:
Thái độ tinh thần tích cực bao gồm nhiều khía cạnh và sự kết hợp của vô số yếu tố để nó có thể phát huy tác dụng trong mọi tình huống ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta.
Trước hết, một thái độ tinh thần tích cực có mục đích là khiến mọi trải nghiệm, dù là dễ chịu hay khó chịu đều mang lại một lợi ích nào đó giúp chúng ta cân bằng cuộc sống và cảm thấy bình an trong tâm trí.
Thái độ tinh thần tích cực là thói quen giữ cho tâm trí luôn bận rộn suy nghĩ về những tình huống và những điều mà ta hằng khao khát, cũng như phớt lờ những điều ta không mong muốn.
Thái độ tinh thần tích cực là thói quen coi mọi tình huống khó khăn mà ta gặp phải như những cơ hội để kiểm tra khả năng vượt lên nghịch cảnh thông qua việc tìm kiếm “hạt mầm của một lợi ích tương xứng” và kích hoạt nó.
Thái độ tinh thần tích cực là thói quen đánh giá tất cả các vấn đề và phân biệt được đâu là vấn đề ta có thể làm chủ và vấn đề nào không thể kiểm soát được. Người có thái độ tinh thần tích cực luôn nỗ lực giải quyết các vấn đề mà họ có thể kiểm soát và xem xét cả những vấn đề ngoài khả năng để đảm bảo chúng không tác động khiến thái độ tinh thần của bạn chuyển từ tích cực sang tiêu cực.
(Trích Gieo suy nghĩ gặt thành công, Napoleon Hill, Phúc Lâm dịch, NXB Hồng Đức, 2019, tr.21-22).
Xác định kiểu văn bản của đoạn trích?
- Dựa vào mục đích giao tiếp, nội dung và cách triển khai của văn bản.
Văn bản nghị luận
Theo đoạn trích, người có thái độ tinh thần tích cực sẽ giải quyết các vấn đề “có thể kiểm soát” và “ngoài khả năng” như thế nào?
- Đọc kĩ đoạn văn chứa thông tin được hỏi.
- Với câu hỏi “Theo đoạn trích”, ưu tiên tìm và diễn đạt lại đúng, đủ nội dung văn bản
- Với những vấn đề có thể kiểm soát, người có thái độ tinh thần tích cực chủ động, nỗ lực giải quyết.
- Với những vấn đề ngoài khả năng kiểm soát, họ xem xét, nhận thức rõ giới hạn của bản thân và không để những vấn đề ấy tác động, làm chuyển thái độ tinh thần từ tích cực sang tiêu cực.
Chỉ ra và phân tích hiệu quả của cấu trúc điệp được sử dụng trong đoạn trích?
- Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ điệp cấu trúc
- Phân tích tác dụng trên 3 phương diện: nghệ thuật, nội dung, cảm xúc
- Biện pháp tu từ: điệp cấu trúc “Thái độ tinh thần tích cực là…”
- Tác dụng:
+ Tạo sự liên kết, mạch lạc và nhịp điệu cho đoạn văn; các luận điểm được triển khai theo một trật tự rõ ràng.
+ Nhấn mạnh và lần lượt làm rõ nhiều phương diện, biểu hiện của thái độ tinh thần tích cực
+ Tăng sức thuyết phục, giúp người đọc nhận thức đầy đủ hơn về thái độ sống tích cực và có ý thức điều chỉnh cách suy nghĩ, ứng xử của bản thân.
Anh/chị có đồng tình với quan điểm được đưa ra trong bài viết “thái độ tinh thần tích cực giúp chúng ta cân bằng cuộc sống và cảm thấy bình an trong tâm trí” không? Vì sao?
- Đây là dạng câu hỏi bày tỏ quan điểm.
- Có thể đồng tình/không đồng tình/đồng tình một phần nhưng phải nêu rõ quan điểm và lí giải hợp lí.
- Hoặc: Đồng tình. Lí giải: Thái độ tinh thần tích cực giúp chúng ta cân bằng cuộc sống và cảm thấy bình an trong tâm trí, vì nó giúp chúng ta tập trung vào giải pháp thay vì vấn đề, giảm thiểu căng thẳng và lo âu. Thái độ tích cực còn khuyến khích chúng ta chủ động giải quyết những gì có thể kiểm soát và chấp nhận những gì không thể thay đổi.
- Hoặc: Không đồng tình. Lí giải: có cách lý giải phù hợp.
Từ những lí giải về ý nghĩa của thái độ sống tích cực được nêu ra trong bài viết, anh/chị nhận thấy bản thân cần thay đổi những gì để có được thái độ sống tích cực hơn?
Rút ra bài học từ nội dung văn bản và chuyển thành những thay đổi cụ thể trong nhận thức, suy nghĩ, hành động.
Gợi ý:
- Thay đổi cách nhìn nhận khó khăn: Không bi quan, than trách khi gặp trở ngại mà xem khó khăn là cơ hội để rèn luyện bản lĩnh và khám phá khả năng của mình.
- Tập trung vào điều có thể thay đổi: Chủ động giải quyết những vấn đề thuộc khả năng của bản thân thay vì lo lắng quá mức về những điều không thể kiểm soát.
- Điều chỉnh suy nghĩ tiêu cực: Hạn chế than phiền, tự ti, suy nghĩ quá mức; hướng tâm trí đến những điều tốt đẹp và những giải pháp khả thi.
- Rèn luyện khả năng thích ứng: Bình tĩnh trước biến động, biết chấp nhận những điều không thể thay đổi và linh hoạt tìm hướng đi mới.
- Nuôi dưỡng lòng biết ơn và sự lạc quan: Trân trọng những gì mình đang có, biết tìm kiếm ý nghĩa tích cực trong mỗi trải nghiệm.
II. VIẾT
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh chị về sự cần thiết phải có thái độ sống tích cực trong cuộc sống.
- Xác định đúng vấn đề: sự cần thiết của thái độ sống tích cực.
- Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng từ văn bản để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở đoạn, Thân đoạn, Kết đoạn.
Có thể triển khai theo hướng sau:
- Thái độ sống tích cực là cách tư duy theo chiều hướng lạc quan, đề cao sự vui vẻ, thoải mái; luôn tin tưởng vào những điều tốt đẹp, hài lòng với những gì mình đang có…
- Thái độ sống tích cực giúp con người sẵn sàng đối mặt với thử thách, tìm ra phương hướng thuận lợi nhất để giải quyết các vấn đề, hạn chế những suy nghĩ tiêu cực …góp phần xây dựng một cộng đồng, xã hội tốt đẹp.
- Phê phán những người bi quan, dễ dàng gục ngã khi gặp khó khăn …
Trước cảnh chiều thu, Anh Thơ viết:
Mây sầm lại trên ao đầy khói lướt
Bụi chuối vàng run đón gió bay qua.
Tiếng dế kêu rì rào bên rãnh nước
Nhịp chuông chiều văng vẳng mái chùa xa.
(Trích “Chiều thu”, Anh Thơ, Bức tranh quê, NXB Hội Nhà văn, 1995)
Còn nhà thơ Tế Hanh lại cảm nhận:
Trời xanh một màu xanh mênh mông
Chiều thu lúa gặt phẳng phiu đồng
Phương tây ánh nắng vừa chia biệt
Đã thấy trăng chào sáng phía đông.
Thu 1964
(“Chiều thu”, Tế Hanh, Khúc ca mới, NXB Văn học 1966)
Anh/ Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) so sánh cảm hứng chiều thu của Anh Thơ và Tế Hanh qua hai áng thơ trên.
Chú thích:
Nữ sĩ Anh Thơ (1921 – 2005) tên thật là Vương Kiều Ân, quê ở tỉnh Hải Dương. Anh Thơ sáng tác từ năm 17 tuổi. Với tập Bức tranh quê, bà được nhận giải khuyến khích của Tự lực văn đoàn. Sau đó, bà tham gia viết bài cho báo Đông Tây và một vài báo khác. Giữa lúc phong trào Thơ Mới đang diễn ra sôi nổi, Anh Thơ đã tìm đến thơ như một con đường giải thoát và tự khẳng định giá trị của người phụ nữ trong xã hội đương thời. Thơ bà thiên về tả cảnh bình dị quen thuộc: bờ tre, con đò, bến sông, với những nét vẽ chân thực, tinh tế thấm đượm một chút tình quê đằm thắm pha chút bâng khuâng buồn của Thơ mới.
Tế Hanh (1921 – 2009), tên khai sinh là Trần Tế Hanh, là một nhà thơ thời tiền chiến. Tế Hanh sinh ra tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi, do đó quê hương chính là nguồn cảm hứng lớn nhất của ông. Ông xuất hiện ở chặng cuối của phong trào Thơ Mới với những bài thơ mang theo nỗi buồn và tình yêu quê hương. Sau năm 1945, ông vẫn luôn tiếp tục bền bỉ sáng tác nhằm phục vụ cách mạng và kháng chiến. Ông được biết đến nhiều nhất với những bài thơ thể hiện nỗi nhớ quê hương tha thiết và niềm khao khát Tổ quốc được thống nhất.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng từ văn bản để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
- Mở bài: Giới thiệu hai áng thơ được xác định là đối tượng của sự so sánh, đánh giá; nêu mục đích và cơ sở của việc so sánh, đánh giá.
- Thân bài
* Giống nhau:
+ Đề tài và cách chọn phương thức bộc lộ cảm xúc:
++ Đề tài: Bức tranh chiều thu.
++ Cách chọn phương thức bộc lộ cảm xúc:
Nhân vật trữ tình: Cùng chọn nhân vật trừ tình ẩn danh để khách quan hoá cái nhìn và . cảnh chiều thu.
Góc nhìn: Góc nhìn từ trên xuống dưới, từ gần đến xa.
• Hình thức thể hiện: Mỗi áng thơ giống như một bức tranh tứ tuyệt xinh xăn.
* Khác nhau:
+ Những bức tranh chiều thu mang sắc thái khác biệt:
++ “Chiều thu” của Anh Thơ:
• Một bức tranh mây tối sẫm.
• Thời gian như ngưng đọng.
++ “Chiều thu” của Tế Hanh:
• Một bức tranh hiện lên với bầu trời xanh cao rộng.
• Thời gian có sự vận động.
+ Mỗi bức tranh chiều thu chứa chở một tâm tư:
++ “Chiều thu” của Anh Thơ:
• Theo chiều không gian để đắm sâu trong cái tĩnh tại của cảnh;
• Yêu mến thiên nhiên, tâm hồn tinh tế của nhà thơ đã hoà điệu trong nỗi niềm hoang hoải vô cớ thấm sâu trong từng tạo vật.
• Gửi vào trong áng thơ nhỏ nỗi sầu buồn man mác.
++ “Chiều thu” của Tế Hanh:
• Khi theo chiều không gian, khi theo chiều thời gian để lắng nghe sự sống đang chuyển động không ngừng.
• Cả áng thơ thấm đẫm tình yêu tha thiết với thiên nhiên, với con người.
•Gửi trong từng ý thơ niềm hân hoan, vui sướng, niềm hạnh phúc ngập tràn, và niềm tin mãnh liệt vào ánh sáng tươi mới của tương lai.
+ Những bức tranh thu được diễn tả bằng hình thức nghệ thuật độc đáo:
++ Từ ngữ: Một áng thơ dùng từ láy để tả không gian, từ đó, khắc sâu sự vận động (“Chiều thu” của Tế Hanh), một áng dùng từ láy chỉ thời gian để nhấn mạnh cái tĩnh lặng của không gian (Chiều thu của Anh Thơ).
++ Hình ảnh thơ: Một áng thiên về những hình ảnh cụ thể, nhỏ bé (“Chiều thu” của Anh Thơ); một áng hướng về những hình ảnh rộng lớn, mênh mông (“Chiều thư” của Tế Hanh).
++ Thể thơ: Một áng chọn thể 7 chữ ((“Chiều thu” của Tế Hanh), một áng chọn thể 8 chữ ((“Chiều thu” của Anh Thơ).
++ Giọng điệu: Một áng thơ mang giọng điệu da diết, u buồn ((“Chiều thu” của Anh Thơ); một áng thơ mang giọng điệu tươi vui, tràn đầy tin tưởng (“Chiều thu” của Tế Hanh).
* Lí giải vì sao có điểm tương đồng, khác biệt:
+ Tương đồng:
++ Mùa thu là cảm hứng muôn đời của thi nhân, thu đẹp thường đánh thức những rung cảm sâu xa.
++ Cả hai tâm hồn đều yêu tha thiết mùa thu và yêu quê hương xứ sở
++ Mỗi nhà thơ mang những suy tư riêng, những cảm quan riêng, mỗi bức tranh chiều thu được nhìn bằng con mắt nghệ thuật riêng.
+ Khác biệt:
++ Mỗi nhà thơ thuộc về một thời đại khác nhau: Anh Thơ mang cái tôi Thơ mới, đem nỗi buồn thời thế gửi vào trong thơ, trong khi đó Tế Hanh nhìn chiều thu bằng con mắt của một nhà thơ Cách mạng tràn đầy khí thế và tình yêu đời, tràn đầy tin tưởng vào tương lai.
- Ý nghĩa của sự tương đồng, khác biệt:
+ Mỗi áng thơ là một góc nhìn khác nhau về vẻ đẹp trên mảnh đất hình chữ S thân thương.
+ Mỗi áng thơ là minh chứng cho một tài năng khác nhau. Đó cũng chính là nguồn gốc cho sự phong phú và sự hấp dẫn vô tận của văn chương.
* Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa của so sánh, đánh giá hai áng thơ.
- Có thể nêu những ấn tượng của bản thân .
* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân





