Đề thi giữa học kì 2 Toán 8 - Đề số 4

Lớp 8
90 phút
15 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

Tìm khẳng định sai:

A.
Nếu ΔA′B′C′∽ΔABC\Delta {A}'{B}'{C}'\backsim \Delta ABC thì ΔABC∽ΔA′B′C′\Delta ABC\backsim \Delta {A}'{B}'{C}'.
B.
Nếu ΔA′′B′′C′′∽ΔA′B′C′\Delta {A}''{B}''{C}''\backsim \Delta {A}'{B}'{C}' và ΔA′B′C′∽ΔABC\Delta {A}'{B}'{C}'\backsim \Delta ABC thì A^=A′^,B^=B′^,C^=C′′^\widehat{A}=\widehat{A'},\widehat{B}=\widehat{B'},\widehat{C}=\widehat{C''}.
C.
Nếu ΔA′B′C′∽ΔABC\Delta {A}'{B}'{C}'\backsim \Delta ABC thì chu vi tam giác ABC\text{ABC} bằng nửa chu vi tam giác A′B′C′{A}'{B}'{C}'.
D.
Nếu ΔABC∽ΔA′B′C′\Delta ABC\backsim \Delta {A}'{B}'{C}' thì ABA′B′=BCB′C′=CAC′A′\frac{AB}{{A}'{B}'}=\frac{BC}{{B}'{C}'}=\frac{CA}{{C}'{A}'}.
Câu 2:

Phương trình nào sau đây nhận x=3x = 3 làm nghiệm?

A.
2x−6=02{\rm{x}} - 6 = 0.
B.
3x+9=03x + 9 = 0.
C.
2x−3=1+2x2{\rm{x}} - 3 = 1 + 2{\rm{x}}.
D.
3x+2=x−43x + 2 = x - 4.
Câu 3:

Cho tam giác ABC{\rm{ABC}} và hai điểm M,N{\rm{M}},{\rm{N}} lần lượt thuộc các cạnh BC,AC{\rm{BC}},{\rm{AC}} sao cho MN{\rm{MN}} // AB. Chọn kết luận đúng.

A.
ΔAMN\Delta {\rm{AMN}} đồng dạng với ΔABC\Delta {\rm{ABC}}
B.
ΔABC\Delta {\rm{ABC}} đồng dạng với ΔMNC\Delta {\rm{MNC}}
C.
ΔNMC\Delta {\rm{NMC}} đồng dạng với ΔABC\Delta {\rm{ABC}}
D.
ΔCAB\Delta {\rm{CAB}} đồng dạng với ΔCMN\Delta {\rm{CMN}}
Câu 4:

Cho hình bên biết AB=6  cm,AC=9  cm,ABD^=BCA^{\rm{AB}} = 6{\rm{\;cm}},{\rm{AC}} = 9{\rm{\;cm}},\widehat {ABD} = \widehat {BCA}. Thế thì độ dài AD{\rm{AD}} là:

A.
2  cm2{\rm{\;cm}}
B.
3  cm3{\rm{\;cm}}
C.
4  cm4{\rm{\;cm}}
D.
5  cm5{\rm{\;cm}}
Câu 5:

Một ca nô xuôi dòng từ bến AA đến bến BB mất 4 giờ và ngược dòng từ BB về AA mất 5 giờ. Biết vận tốc riêng của ca nô luôn giữ không đổi là 18  km/h18{\rm{\;km}}/{\rm{h}}. Tính vận tốc của dòng nước.

A.
4  km/h4{\rm{\;km}}/{\rm{h}}
B.
2  km/h2{\rm{\;km}}/{\rm{h}}
C.
19  km/h19{\rm{\;km}}/{\rm{h}}
D.
25  km/h25{\rm{\;km}}/{\rm{h}}
Câu 6:

Cho hình vẽ, chỉ ra hai cặp tam giác đồng dạng.

A.
ΔABC∽ΔA′B′C′\Delta ABC\backsim \Delta {A}'{B}'{C}' và ΔDEF∽ΔD′E′F′\Delta DEF\backsim \Delta {D}'{E}'{F}'
B.
ΔACB∽ΔA′B′C′\Delta ACB\backsim \Delta {A}'{B}'{C}' và ΔDEF∽ΔD′F′E′\Delta DEF\backsim \Delta {D}'{F}'{E}'
C.
ΔABC∽ΔA′B′C′\Delta ABC\backsim \Delta {A}'{B}'{C}' và ΔDEF∽ΔD′F′E′\Delta DEF\backsim \Delta {D}'{F}'{E}'
D.
ΔACB∽ΔA′B′C′\Delta ACB\backsim \Delta {A}'{B}'{C}' và ΔDEF∽ΔD′E′F′\Delta DEF\backsim \Delta {D}'{E}'{F}'
Câu 7:

Chọn đa thức thích hợp vào chỗ trống cho đẳng thức sau: x3+8x+2=…2\frac{{{x^3} + 8}}{{x + 2}} = \frac{ \ldots }{2}

A.
x2−2x+4{x^2} - 2x + 4
B.
x2−x+2{x^2} - x + 2
C.
x+2x + 2
D.
2x2−4x+82{x^2} - 4x + 8
Câu 8:

Mẫu thức của phân thức x2−xy−x+yx2+xy−x−y\frac{{{x^2} - xy - x + y}}{{{x^2} + xy - x - y}} sau khi thu gọn có thể là:

A.
x−yx - y
B.
x−yx+y\frac{{x - y}}{{x + y}}
C.
x+yx + y
D.
(x−1)(x+y)\left( {x - 1} \right)\left( {x + y} \right)
Câu 9:

Nghiệm của phương trình x+52−13=3−2x6\frac{{x + 5}}{2} - \frac{1}{3} = \frac{{3 - 2x}}{6} là:

A.
-2
B.
2
C.
12\frac{1}{2}
D.
−12\frac{{ - 1}}{2}
Câu 10:

Cho A=2x−16x2−6x−34x2−4A = \frac{{2x - 1}}{{6{x^2} - 6x}} - \frac{3}{{4{x^2} - 4}}. Phân thức thu gọn của AA có tử thức là:

A.
4x2−7x−212x(x−1)(x+1)\frac{{4{x^2} - 7x - 2}}{{12x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}
B.
4x2−7x+24{x^2} - 7x + 2
C.
4x2−7x−24{x^2} - 7x - 2
D.
12x(x−1)(x+1)12x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)

Phần II. Tự luận

Câu 1:

Thực hiện phép tính:
a) 2x+55x2y2+85xy2+2x−1x2y2\frac{{2x + 5}}{{5{x^2}{y^2}}} + \frac{8}{{5x{y^2}}} + \frac{{2x - 1}}{{{x^2}{y^2}}}
b) 4x2−3x+5x3−1−1−2xx2+x+1−6x−1\frac{{4{x^2} - 3x + 5}}{{{x^3} - 1}} - \frac{{1 - 2x}}{{{x^2} + x + 1}} - \frac{6}{{x - 1}}
c) x4+4x2+55x3+5⋅2xx2+4⋅3x3+3x4+4x2+5\frac{{{x^4} + 4{x^2} + 5}}{{5{x^3} + 5}} \cdot \frac{{2x}}{{{x^2} + 4}} \cdot \frac{{3{x^3} + 3}}{{{x^4} + 4{x^2} + 5}}
d) 5x+12x−3⋅x+225x2−1−8−3x25x2−1⋅5x+12x−3\frac{{5x + 1}}{{2x - 3}} \cdot \frac{{x + 2}}{{25{x^2} - 1}} - \frac{{8 - 3x}}{{25{x^2} - 1}} \cdot \frac{{5x + 1}}{{2x - 3}}

Câu 2:

Cho A=(2x−1x+3+xx−3−3−10xx2−9):x+2x−3A = \left( {\frac{{2x - 1}}{{x + 3}} + \frac{x}{{x - 3}} - \frac{{3 - 10x}}{{{x^2} - 9}}} \right):\frac{{x + 2}}{{x - 3}}

a) Tìm điều kiện xác định của AA và rút gọn AA

b) Tìm xx nguyên để AA có giá trị nguyên

Câu 3:

Trong học kì I, số học sinh giỏi của lớp 8A bằng 18\frac{1}{8} số học sinh cả lớp. Sang học kì II, lớp có thêm 3 học sinh giỏi nữa, khi đó số học sinh giỏi trong học kì II bằng 20%20{\rm{\% }} số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 8  A8{\rm{\;A}} có bao nhiêu học sinh?

Câu 4:

Hình thang ABCD{\rm{ABCD}} ở hình dưới đây có AB//CDAB//CD, AB<CD,ABD^=900AB < CD,\widehat {ABD} = {90^0}. Hai đường chéo AC{\rm{AC}} và BD{\rm{BD}} cắt nhau tại GG. Điểm EE nằm trên đường vuông góc với AC{\rm{AC}} tại CC thoả mãn CE=AGCE = AG và đoạn thẳng GE{\rm{GE}} không cắt đường thẳng CD{\rm{CD}}. Điểm FF nằm trên đoạn thẳng DC{\rm{DC}} và DF=GBDF = GB. Chứng minh:
a) ΔFDG∽ΔECG\Delta FDG\backsim \Delta ECG
b) ΔGDC∽ΔGFE\Delta GDC\backsim \Delta GFE;
c) GFE^=900\widehat {GFE} = {90^0}.

Câu 5:

Cho x;y;z≠0x;y;z \ne 0 thỏa mãn x−y−zx=y−z−xy=z−x−yz\frac{{x - y - z}}{x} = \frac{{y - z - x}}{y} = \frac{{z - x - y}}{z}.

Tính giá trị biểu thức: S=(1+yx)(1+zy)(1+xz)S = \left( {1 + \frac{y}{x}} \right)\left( {1 + \frac{z}{y}} \right)\left( {1 + \frac{x}{z}} \right).

Gửi bài