Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 8
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Một người đi xe máy đoạn đường AB với vận tốc km/h hết giờ. Lúc về, người ấy đi với vận tốc km/h. Tính thời gian người ấy đi từ B đến A?
Sử dụng công thức: quãng đường = vận tốc . thời gian.
Độ dài quãng đường AB là: (km)
Thời gian người ấy đi xe máy đi từ B về A là: (giờ) giờ phút.
Góc bẹt có số đo bằng:
Định nghĩa về góc bẹt.
Góc bẹt có số đo bằng .
Gieo một con xúc xắc mặt lần và quan sát số ghi trên đỉnh của con xúc xắc, ta được kết quả như sau:

Tính xác suất thực nghiệm để gieo được đỉnh có số chẵn:
Sử dụng lý thuyết bảng dữ liệu ban đầu.
Bảng dữ liệu trên điều tra về loài hoa yêu thích của 30 học sinh lớp 6A1.

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Quan sát hình vẽ để xác định một điểm thuộc hay không thuộc một đường thẳng.
Từ hình vẽ ta thấy điểm A, C thuộc đường thẳng a; điểm B, C thuộc đường thẳng b.
Vậy phát biểu sai là hai điểm A, B cùng thuộc đường thẳng a.
Phần II. Tự luận
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) \(\mspace{2mu}\dfrac{1}{5} + \dfrac{- 5}{19} + \dfrac{4}{5} + \dfrac{- 4}{19}\)
b) \(\mspace{2mu}\dfrac{1}{5}.\dfrac{11}{16} + \dfrac{1}{5}.\dfrac{5}{16} + \dfrac{4}{5}\)
c) \(\mspace{2mu} 25\% - 1\dfrac{1}{2} + 0,5.\dfrac{3}{8}\)
d) \(\mspace{2mu}\left( \dfrac{- 1}{6} \right)^{2}:\dfrac{5}{- 24} + \left( {\dfrac{7}{25} - 36\%} \right).\left| {- 8\dfrac{1}{3}} \right|\)
a) Nhóm các phân số có cùng mẫu số, rồi thực hiện phép tính cộng hai phân số có cùng mẫu số. Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta cộng tử với tử và giữ nguyên mẫu.
b) Thực hiện nhóm như sau: rồi sau đó thực hiện phép tính theo thứ tự ưu tiên. Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. Nhân chia trước cộng trừ sau.
c) Viết số phần trăm, hỗn số, số thập phân dưới dạng phân số, rồi thực hiện phép tính theo thứ tự nhân chia trước, cộng trừ sau.
d) Thực hiện phép tính lũy thừa, chuyển số phần trăm, hỗ số về phân số. Thực hiện phép tính theo thứ tự ưu tiên: nhân chia trước, cộng trừ sau. Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
a) \(\mspace{2mu}\dfrac{1}{5} + \dfrac{- 5}{19} + \dfrac{4}{5} + \dfrac{- 4}{19}\)
b)
\(\begin{array}{l} {\mspace{2mu} = \dfrac{1}{5}.\left( {\dfrac{11}{16} + \dfrac{5}{16}} \right) + \dfrac{4}{5}} \\ {= \dfrac{1}{5}.1 + \dfrac{4}{5} = 1} \end{array}\)
c)
d)
Tìm
a) \(\mspace{2mu} x:\dfrac{2}{5} = \dfrac{- 15}{4}\)
b) \(\mspace{2mu}\dfrac{2}{3}.x - \dfrac{1}{2} = 1\dfrac{1}{2}\)
c) \(\mspace{2mu} 0,6.x + 40\% x = 9\)
a) Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
b) Chuyển
c) Viết
a)
\(\begin{array}{l} {x\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu} = \mspace{2mu}\dfrac{- 15}{4}.\dfrac{2}{5}} \\ {x\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu} = \mspace{2mu}\dfrac{- 3}{2}} \end{array}\)
Vậy
b)
\(\begin{array}{l} {\dfrac{2}{3}.x\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu} = 1\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2}} \\ {\dfrac{2}{3}.x\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu} = \mspace{2mu} 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2}} \\ {\dfrac{2}{3}.x\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu} = \mspace{2mu} 2} \\ {\,\,\,\,\, x\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu} = 2:\dfrac{2}{3}} \\ {\,\,\,\,\, x\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu} = \mspace{2mu} 3} \end{array}\)
Vậy
c)
\(\begin{array}{l} {\mspace{2mu} 0,6.x\mspace{2mu} + \mspace{2mu} 0,4.x\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu} = 9} \\ {\left( {0,6 + 0,4} \right).x\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu} = 9} \\ {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, x\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu} = 9} \end{array}\)
Vậy \(x\mspace{2mu}\mspace{2mu}\mspace{2mu} = 9\)
Có một tập bài kiểm tra gồm 45 bài được xếp thành ba loại: Giỏi, khá và trung bình. Trong đó số bài đạt điểm giỏi bằng
a) Tính số bài trung bình.
b) Tính tỷ số phần trăm số bài đạt điểm trung bình so với tổng số bài kiểm tra.
Muốn tìm
a) Số bài kiểm tra đạt loại giỏi là:
Số bài còn lại là:
Số bài đạt điểm khá là:
Số bài đạt điểm trung bình là:
b) Tỷ số phần trăm số bài đạt điểm trung bình so với tổng số bài kiểm tra là :
Đáp số: a)
Cho hai điểm
a) Điểm
b) So sánh
c) Gọi
d) Điểm
Vẽ tia, tia đối, vẽ điểm, trung điểm đoạn thẳng.
Chứng minh một điểm nằm giữa hai điểm còn lại, tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh trung điểm.

a) Hai điểm M,N cùng thuộc tia
Khi đó
b)
c)
Khi đó ta có
d)
Ta tính được
Do vậy
Vậy
Cho
Chứng minh rằng
Ta chứng minh
Ta thấy :
Rồi sử dụng:
Tương tự khi so sánh S với 5.
Ta có:
Từ (1) và (2) ta có,





