Đề thi học kì 2 Văn 8 - Đề số 6
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Đọc hiểu
Đọc văn bản sau:
29/03/2014
Tối nay (29/3), 63 tỉnh thành Việt Nam sẽ cùng cả thế giới hành động trong chiến dịch Giờ Trái Đất, vói nhiều hoạt động nhằm sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng và bảo vệ môi trường trước biến đổi khí hậu.
(1) Vào năm 2004, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế của Ô-xtrây-li-a (Australia) tìm kiếm phương pháp truyền thông mới để đưa vấn đề biến đổi khí hậu vào hoạt động tuyên truyền. Tổ chức này đã thảo luận với Công ti quảng cáo Lê-Ô Bớc-nét Xít-ni (Leo Bumett Sydney) về các ý tưởng truyền thông nhằm thu hút sự chú ý của người dân Ô-xtrây-li-a về vấn đề biến đổi khí hậu. Chiến dịch dựa trên niềm hi vọng rằng mỗi cá nhân đều có trách nhiệm với tương lai của Trái Đất nơi chúng ta đang sinh sống.
(2) Sang năm 2005, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế Ô-xtrây-li-a và Công ti Lê-Ô Bớc-nét Xít-ni bắt đầu xây dựng một ý tưởng tắt điện ở quy mô lớn, dự án có tên gọi “Tiếng tắt lớn”.
Đến năm 2006, nhà quảng cáo Lê-Ô Bớc-nét được giao một nhiệm vụ khó khăn: đặt tên cho chiến dịch. Từ đó, tên “Giờ Trái Đất” ra đời, kêu gọi các cá nhân và doanh nghiệp tắt điện một tiếng đồng hồ vào tối thứ 7 cuối cùng của tháng 3 hằng năm. Tên gọi Giờ Trái Đất giúp chiến dịch mở rộng từ mục tiêu kêu gọi mọi người tắt đèn và các thiết bị sử dụng điện sang mục tiêu có tính bền vững, lâu dài hơn. Chiến dịch Giờ Trái Đất nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của Thị trưởng thành phố Xít-ni.
Vào ngày 31-3-2007, lễ khai mạc sự kiện Giờ Trái Đất được tổ chức tại Xít-ni, Ô-xtrây-li-a với sự tham gia của 2,2 triệu người dân và 2 100 doanh nghiệp tại đây, sự kiện kéo dài một tiếng đồng hồ từ 19h30 đến 20h30.
Chiến dịch Giờ Trái Đất ban đầu chỉ nằm trong kế hoạch thuộc phạm vi quốc gia của Ô-xtrây-li-a nhưng đã thực sự thu hút sự quan tâm của thế giới và các nước bắt đầu tham gia vào chiến dịch Giờ Trái Đất những năm sau đó.
Vào ngày 29-3-2008, chiến dịch Giờ Trái Đất mở rộng được tổ chức ở 371 thành phố và thị trấn thuộc hơn 35 quốc gia trên thế giới với sự tham gia của hơn 50 triệu người.
Một năm sau đó (2009), chiến dịch Giờ Trái Đất đã thu hút sự tham gia của hàng trăm triệu người. Hơn 4000 thành phố và thị trấn thuộc 88 quốc gia trên thế giới cùng biểu thị tinh thần chống biến đổi khí hậu bằng hành động tắt đèn trong vòng một giờ đồng hồ.
“Giờ Trái Đất không phải chỉ dừng lại ở hành động tắt đèn, mà đây là chiến dịch trong đó tất cả mọi người trên thế giới cùng nhau đoàn kết và thể hiện họ có thể làm gì trong suốt cả năm để bảo vệ hành tinh.
(En-đi Rít-li (Andy Ridley), Giám đốc và là người sáng lập chiến dịch Giờ Trái Đất toàn scầu).”
Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là:
Dựa vào mục đích và cách triển khai nội dung của văn bản để xác định phương thức biểu đạt chính
Phương thức biểu đạt chính là nghị luận.
Đối tượng chính được nghị luận trong văn bản trên là:
Xác định đối tượng được đề cập xuyên suốt văn bản, chú ý vấn đề mà tác giả tập trung bàn luận.
Điện thoại thông minh (smartphone)
Ở đoạn văn thứ 2, tác giả sử dụng thao tác lập luận nào?
Đọc kĩ đoạn văn thứ hai, xác định cách tác giả triển khai lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ vấn đề.
Thao tác lập luận chứng minh.
Trong văn bản, tác giả nhắc tới những “tác dụng phụ” nào của smartphone?
Tìm những chi tiết đề cập đến mặt trái của việc sử dụng điện thoại thông minh, từ đó xác định các tác dụng phụ được tác giả nhắc tới.
Tác dụng phụ: Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím”…
Trợ từ trong câu: “Cũng vì smartphone quá vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít “tác dụng phụ”” là:
Dựa vào đặc điểm của trợ từ và vai trò nhấn mạnh ý nghĩa của các từ trong câu để xác định đáp án.
Trợ từ: chính.
Biện pháp tu từ sử dụng trong câu: “Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím”…” là:
Chú ý từ ngữ được lặp lại trong câu, xác định biện pháp tu từ được sử dụng.
Biện pháp ẩn dụ.
Dòng nào sau đây là sai khi nói về nội dung văn bản trên:
Đối chiếu từng nhận định với nội dung văn bản, xác định ý kiến không phù hợp với quan điểm của tác giả.
Nội dung: Đưa ra những số liệu cụ thể về tình trạng sử dụng smartphone của giới trẻ.
Dựa vào văn bản trên, em hãy cho biết nội dung chính của văn bản nói về điều gì?
Khái quát nội dung chính của văn bản dựa vào vấn đề được đề cập, những tác động của điện thoại thông minh và thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.
Thực trạng của giới trẻ sử dụng smartphone trong thời đại công nghệ hiện nay và những hậu quả của nó
Em hãy giải thích nghĩa của 2 từ “thông minh” trong: “dùng điện thoại thông minh1 một cách thông minh2.”
Dựa vào ngữ cảnh để giải thích nghĩa của từng từ “thông minh”, phân biệt đặc điểm của thiết bị với cách sử dụng thiết bị của con người.
- Nghĩa của từ thông minh (1) là khái niệm chỉ một kiểu điện thoại di động tích hợp nhiều tính năng. Điện thoại thông minh ngày nay bao gồm tất cả chức năng của laptop như duyệt web wifi, các ứng dụng của bên thứ 3 trên di động và các phụ kiện đi kèm cho máy.
- Nghĩa của từ thông minh (2) chỉ cách người dùng sử dụng điện thoại, sử dụng để thực hiện được các yêu cầu công việc khác nhau một cách linh hoạt nhưng không lạm dụng quá mức dẫn đến lệ thuộc vào điện thoại, “nghiện” điện thoại.
Bài học mà em đã rút ra từ văn bản trên là gì? Hãy trình bày ý kiến của em bằng một đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu.
- Học sinh trình bày bài học rút ra được từ nội dung của văn bản. Nội dung được đưa ra phù hợp với nội dung tư tưởng của văn bản và mang tính đạo đức, thẩm mĩ.
- Học sinh trình bày trong một đoạn văn, có thể triển khai theo các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành.
Từ văn bản, em rút ra bài học rằng cần sử dụng điện thoại thông minh một cách hợp lí và có trách nhiệm. Điện thoại mang lại nhiều lợi ích cho học tập và cuộc sống nhưng cũng có thể gây ra những tác hại nếu chúng ta quá phụ thuộc vào nó. Vì vậy, em cần sử dụng điện thoại đúng mục đích, giới hạn thời gian sử dụng và không để điện thoại ảnh hưởng đến việc học tập. Bên cạnh đó, em nên dành thời gian đọc sách, chơi thể thao và trò chuyện với mọi người xung quanh. Em cũng cần lựa chọn thông tin hữu ích, tránh những nội dung tiêu cực trên mạng. Làm được những điều đó, em sẽ trở thành người sử dụng công nghệ thông minh và có trách nhiệm.
Phần II. Viết
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về việc làm thế nào để “dùng điện thoại thông minh một cách thông minh”.
Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
- Thực trạng sử dụng smartphone hiện nay có không ít tác dụng phụ.
- Tác hại/ hậu quả khi sử dụng smartphone không đúng
- Cách sử dụng điện thoại thông minh một cách thông minh:
+ Với bản thân người sử dụng
+ Với gia đình: kiểm soát, làm gương cho người nhỏ.
+ Với nhà trường
…
- Liên hệ bản thân.





