Đề thi cuối HK1 Văn 8 - Đề số 7
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Đọc hiểu
Đọc câu chuyện sau và chọn câu trả lời đúng:
Một ông quan lớn đến hiệu thợ may may một cái áo thật sang để tiếp khách. Biết quan xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dân, người thợ may hỏi:
– Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ?
Quan chạm lòng tự ái, cau mày lại:
– Nhà ngươi muốn biết như thế để làm gì?
Người thợ may liền đáp:
– Dạ! Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.
Quan ngẫm nghĩ một hồi, gật gù cho là chí lý, truyền:
– Thế thì nhà ngươi may cho ta cả hai kiểu.
Văn bản đã cho thuộc thể loại nào?
Dựa vào đặc điểm nội dung và mục đích gây cười của văn bản để xác định thể loại.
Văn bản là truyện cười.
Đoạn trích đã cho hướng đến kiểu người nào trong xã hội?
Xác định đối tượng bị châm biếm qua lời nói, hành động và tính cách của nhân vật.
Cười người xu nịnh, hách dịch.
Tại sao nhân vật ông quan lại may hai chiếc áo?
Chú ý lời giải thích của người thợ may và phản ứng của ông quan để xác định nguyên nhân ông may hai chiếc áo.
Vì ông không nhận ra ý mỉa mai của người thợ may dành cho mình
Vì ông thấy đó là điều có lí, khi tiếp dân và khi tiếp quan lớn sẽ có hành động khác nhau
Tại sao quan lại cảm thấy tự ái trước câu hỏi của thợ may?
Dựa vào phản ứng của ông quan trước câu hỏi của người thợ may để lí giải nguyên nhân quan cảm thấy tự ái.
Vì quan nghĩ thợ may đang điều tra mình
Vì quan là bậc trên lại bị tên thợ may hỏi nhiều
Đâu là thán từ được sử dụng trong đoạn trích trên?
Dựa vào đặc điểm của thán từ và xác định từ ngữ biểu thị sự lễ phép, đáp lời trong đoạn trích.
Thán từ: dạ.
Thái độ của tác giả dân gian đối với tên quan là gì?
Căn cứ vào nội dung châm biếm và thái độ của tác giả dân gian đối với tính cách của ông quan.
Thái độ phê phán.
Trong câu “Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.” có hàm ý gì?
Phân tích nghĩa hàm ẩn trong lời nói của người thợ may để làm rõ tính cách của ông quan.
Ý nghĩa: Ý nói quan là một kẻ luồn cúi nhưng cũng hách dịch.
Đặt tên nhan đề cho văn bản trên.
Dựa vào nội dung chính và tình huống gây cười của truyện để đặt nhan đề phù hợp.
Nhan đề: “May áo”, “Hai chiếc áo”, “Quan may áo”,...
Xác định trợ từ có trong văn bản và xác định đó là loại trợ từ gì?
Xác định từ ngữ có chức năng nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ trong câu, sau đó phân loại trợ từ.
- Trợ từ: “ạ”.
- Đây là trợ từ tình thái.
Chỉ ra thủ pháp gây cười của văn bản đã cho.
Phân tích mâu thuẫn giữa các nhân vật, cách nói hàm ý và tình huống bất ngờ tạo nên tiếng cười.
- Tô đậm mâu thuẫn giữa hai nhân vật viên quan và thợ phụ qua sự phóng đại:
+ Viên quan: chăm lo cho dân nhưng ở đây chỉ lo luồn cúi quan trên và hách dịch với dân đen. + Thợ may: là một người dân bình thường nhưng câu nói của nhân vật nói ra viên quan không thể hiểu được nghĩa hàm ẩn.
- Tạo sự bất ngờ: thông qua câu hỏi của thợ may và cách lí giải tại sao lại cần xác định để may áo vạt trước hay vạt sau dài hơn.
Phần II. Viết
Trình bày ý kiến của em về ý thức trách nhiệm trong cuộc sống.
Vận dụng kiến thức về văn nghị luận xã hội, triển khai bài viết theo bố cục ba phần, kết hợp lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ ý nghĩa của ý thức trách nhiệm trong cuộc sống.
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận: ý thức trách nhiệm trong cuộc sống.
2. Thân bài
- Giải thích: Trách nhiệm là điều mình phải làm, phải gánh vác hoặc phải nhận lấy về mình. -> Quan điểm: Trách nhiệm là ý thức mà ai cũng phải có.
- Lí lẽ:
+ Con người sống trong tổng hòa các mối quan hệ: với người khác, với xã hội, với thiên nhiên,... không tách ra riêng lẻ vì vậy con người cần có tách nhiệm với người, các yếu tố xung quanh mình. + Ông cha ta đã cố gắng mang lại cho chúng ta điều kiện tốt nhất -> ta phải có trách nhiệm gìn giữ và phát huy.
+ Có trách nhiệm -> ta có ý thức hoàn thành tốt, đúng hạn công việc, nhiệm vụ mình được giao -> giúp ta dần dần bước đến thành công.
+ Được mọi người yêu quý, nể phục, được tin tưởng -> Xã hội văn minh.
- Dẫn chứng:
+ Những vị anh hùng của dân tộc: Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo,... cho đến các anh hùng trẻ tuổi: Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,.. với ý thức trách nhiệm với dân tộc, phất cao ngọn cờ chính nghĩa, đứng lên bảo vệ quê hương, đất nước.
+ Những danh nhân, nhà bác học, nhà khoa học,... những người thành công có lẽ luôn có trách nhiệm với việc làm của mình, sai thì sửa, đúng thì tiếp tục phát triển.
+ Luôn hoàn thành công việc đúng thời hạn, cố gắng làm tốt nhất có thể.
+ Chịu trách nhiệm đối với mỗi công việc mình làm.
+ Giữ lời hứa, nói được phải làm được.
- Mở rộng: Phê phán những người sống thờ ơ, vô tâm, không có trách nhiệm.
- Liên hệ bản thân:
+ Bài học nhận thức: hiểu được tầm quan trọng của trách nghiệm.
+ Bài học hành động: có trách nhiệm với bản thân mình trước tiên, cần suy xét lại những điểm tốt và chưa tốt để học sinh tự khắc phục. Sau đó cần có trách nhiệm với ông bà, bố mẹ,...
3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề + đưa ra lời kêu gọi.





