Đề KSCL Toán 12 lần 2 năm 2025 – 2026 trường THPT chuyên KHTN – Hà Nội
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho phương trình đường thẳng
Đường thẳng có phương trình tham số
Dựa vào phương trình tham số của đường thẳng d, ta có một vectơ chỉ phương là
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
Nếu
Ta có:
Khi đó
Vậy đường tiệm cận xiên là
Tập nghiệm của phương trình
Sử dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản:
Nghiệm của phương trình
Tập nghiệm của bất phương trình
Tìm điều kiện xác định của biểu thức dưới dấu logarit.
Giải bất phương trình logarit, chú ý cơ số.
Điều kiện:
Ta có:
Kết hợp điều kiện xác định ta được tập nghiệm
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy,
Tính độ dài các cạnh của tam giác SBD để xác định tính chất của tam giác đó, từ đó suy ra số đo góc cần tìm.
=
Xét các tam giác vuông SAB và SAD tại A:
Xét tam giác đáy ABD vuông tại
Ta thấy
Vậy
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho 3 điểm
Tính tọa độ các vectơ
Viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và có vectơ pháp tuyến vừa tìm được.
Vectơ pháp tuyến
Chọn
Mặt phẳng
Cho hai biến cố A, B sao cho
Sử dụng công thức xác suất có điều kiện:
Ta có
Khi đó
Biết
Phân tích mẫu số thành nhân tử rồi sử dụng phương pháp tách phân thức để tìm nguyên hàm.
Ta có
Khi đó:
Suy ra
Thống kê mức tiêu dùng của 20 hộ gia đình hàng tháng có bảng số liệu sau

Giá trị trung vị của mẫu số liệu trên bằng
18,75.
18,25.
18.
13,75.
Tìm nhóm chứa trung vị.
Áp dụng công thức tính trung vị cho mẫu số liệu ghép nhóm.
Nhóm chứa trung vị là
Cho hàm số
-6.
-8.
2.
3.
Hàm số
Hàm số phải xác định tại
Tồn tại giới hạn hữu hạn
Có
Thay
Khi đó
Giá trị của
Cho hàm số

Số điểm cực tiểu của hàm số
Hàm số
Dựa vào đồ thị
Tại
Tại
Vậy hàm số không có điểm cực tiểu.
Một hình vuông có cạnh bằng 3. Chia hình vuông đó thành 9 hình vuông bằng nhau và tô màu hình vuông ở chính giữa. Với mỗi hình vuông nhỏ chưa được tô màu, lại chia thành 9 hình vuông bằng nhau và tô màu hình vuông ở chính giữa. Cứ như thế, quá trình trên được lặp lại. Tính diện tích phần được tô màu sau 3 lần chia.

Tính diện tích phần chưa được tô màu sau mỗi bước.
Diện tích chưa tô màu ở bước sau bằng
Sau đó lấy diện tích ban đầu trừ đi diện tích chưa tô màu sau 3 bước.
Diện tích hình vuông ban đầu là
Sau lần 1, diện tích chưa tô màu là
Sau lần 2, diện tích chưa tô màu là
Sau lần 3, diện tích chưa tô màu là
Diện tích phần được tô màu sau 3 lần chia là
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Một thư viện thực hiện khảo sát 200 độc giả chia làm hai nhóm tuổi: nhóm trẻ (dưới 35 tuổi) và nhóm trung niên (từ 35 tuổi trở lên). Các độc giả chỉ lựa chọn đọc 1 trong 3 loại sách: văn học, khoa học và ẩm thực. Kết quả thu được cho thấy: có 120 người thuộc nhóm trẻ. Có 80 người lựa chọn đọc sách văn học. Số người thuộc nhóm trung niên lựa chọn đọc sách khoa học là 20 người. Biết rằng hai biến cố: "độc giả thuộc nhóm trung niên" và "độc giả lựa chọn đọc sách văn học" là hai biến cố độc lập. Chọn ngẫu nhiên một độc giả được khảo sát.
Xác suất để độc giả được chọn là thuộc nhóm trẻ bằng 0,6.
Xác suất để độc giả được chọn là trung niên và đọc sách văn học là 0,2.
Trong số các độc giả lựa chọn sách văn học, có đúng 48 người thuộc nhóm trẻ.
Biết rằng người được chọn thuộc nhóm trung niên, xác suất để người đó đọc sách ẩm thực là
Sử dụng công thức tính xác suất cổ điển:
Hai biến cố A và B độc lập khi
Sử dụng xác suất có điều kiện:
Gọi T là biến cố độc giả thuộc nhóm trẻ, M là biến cố độc giả thuộc nhóm trung niên.
Gọi L, S, C lần lượt là các biến cố độc giả đọc sách văn học, khoa học và ẩm thực.
Tổng số độc giả
Số độc giả trẻ
Số độc giả đọc văn học
Số độc giả trung niên đọc khoa học
a) Đúng. Xác suất độc giả trẻ:
b) Sai. M và L độc lập nên
c) Đúng. Số độc giả trung niên đọc văn học là
Số độc giả trẻ đọc văn học là
d) Đúng. Trong nhóm trung niên:
Số độc giả trung niên đọc ẩm thực là
Xác suất độc giả trung niên đọc ẩm thực:
Một nhóm nghiên cứu quan sát sự phát triển của một quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy hạn chế.
- Giai đoạn 1 (từ
- Giai đoạn 2 (sau 3 giờ): Do nguồn dinh dưỡng cạn kiệt, tốc độ tăng trưởng giảm dần. Từ thời điểm này, số lượng vi khuẩn lúc này tuân theo hàm số
Số lượng vi khuẩn tại thời điểm bắt đầu là 50 triệu cá thể.
Tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn tại thời điểm
Giá trị
Số lượng vi khuẩn tối đa (ngưỡng bão hòa) mà môi trường này có thể duy trì 1285 triệu cá thể (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Số lượng ban đầu tại
Tốc độ tăng trưởng là đạo hàm của hàm số lượng:
Để mô hình liên tục và trơn, ta cần
Ngưỡng bão hòa là giới hạn khi thời gian tiến ra vô cùng:
a) Đúng. Tại
b) Đúng. Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 1:
Tại
c) Sai. Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2:
Để quá trình phát triển không bị gián đoạn về tốc độ tại
d) Sai. Ngưỡng bão hòa là A. Từ
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu
Mặt cầu
Điểm A nằm ngoài mặt cầu.
Phương trình mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu
Xét các điểm M thuộc
Mặt cầu
Tính IA. Nếu
Mặt phẳng tiếp xúc tại
a) Sai. Tâm
b) Đúng.
Vì
c) Đúng.
Vectơ pháp tuyến
Phương trình mặt phẳng:
d) Sai. Mặt phẳng chứa các tiếp điểm M có phương trình:
Cho đồ thị biểu diễn vận tốc của hai xe A và B khởi hành cùng một lúc, bên cạnh nhau và trên cùng một con đường. Biết đồ thị biểu diễn vận tốc của xe A là

Phương trình vận tốc của xe B là
Vận tốc lớn nhất của xe A trong 4 giờ đầu di chuyển là 80 km/h.
Quãng đường xe A đi được trong 3 giờ đầu là 120 km.
Khoảng cách lớn nhất giữa hai xe trong 4 giờ đầu di chuyển là
Xác định phương trình đường thẳng
Xác định phương trình Parabol
Quãng đường là tích phân của vận tốc:
Khoảng cách lớn nhất khi hiệu vận tốc bằng 0.
a) Sai. Đường thẳng
b) Đúng. Parabol
Qua
Qua
Vận tốc cực đại tại
c) Sai.
d) Sai. Hai xe xuất phát cùng lúc tại cùng một vị trí.
Khoảng cách
Có
Vì
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết
Góc giữa mặt phẳng
Từ đó tìm chiều cao SA. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng đáy là góc giữa SC và hình chiếu của nó trên đáy.

Vì
Suy ra
Do
Trong tam giác vuông SAB, ta có
Hình chiếu của SC lên mặt phẳng
Vậy
Trong tam giác vuông ABC,
Xét tam giác vuông SAC, ta có
Nhân dịp Noen, gia đình bạn An cùng nhau trang trí nhà cửa. Tại góc phòng khách, bạn An dự kiến để một cây thông Noen ở vị trí M cách hai bức tường lần lượt là 1m, 2m. Để cho căn phòng sáng hơn, bạn An sẽ lắp thêm dây đèn led AB dưới sàn nhà, đi qua vị trí đặt cây thông, hai đầu dây đèn chạm vào tường. Hỏi độ dài dây đèn ngắn nhất bạn An cần dùng là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Thiết lập hệ trục tọa độ Oxy với gốc tọa độ là góc tường.
Sử dụng phương pháp hàm số để tối thiểu hóa độ dài đoạn thẳng đi qua một điểm cố định và có hai đầu mút nằm trên hai trục tọa độ.
Chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho hai bức tường nằm trên hai trục Ox, Oy.
Khi đó vị trí cây thông là điểm
Đường thẳng AB đi qua M cắt Ox tại
Phương trình đường thẳng AB:
Vì
Độ dài dây đèn là
Tìm giá trị nhỏ nhất của
Tại
Vậy
Trên mặt phẳng vẽ hai nửa đường tròn đường kính AB, AD, với

Sử dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay quanh trục hoành:
Xác định phương trình của các cung tròn và đường thẳng biên để tính thể tích.
Chọn hệ trục tọa độ sao cho
Nửa đường tròn lớn có tâm
Nửa đường tròn nhỏ có tâm
Đường thẳng AC đi qua gốc tọa độ và tạo với AB góc
Giao điểm C của AC và nửa đường tròn lớn:
Giao điểm của AC và nửa đường tròn nhỏ:
Thể tích khối tròn xoay
Giá tiền sản xuất:
Trong giải đấu của trường, lớp 12A có lịch thi đấu hai trận vào thứ năm và chủ nhật. Xác suất lớp 12A thắng trận thứ năm là
Sử dụng công thức xác suất đầy đủ để tìm xác suất có điều kiện của trận thứ hai dựa trên dữ kiện tỉ lệ. Sau đó tính xác suất của biến cố thắng đúng một trận.
Gọi T là biến cố thắng trận thứ năm,
C là biến cố thắng trận chủ nhật,
Gọi
Áp dụng công thức xác suất đầy đủ:
Vậy
Xác suất thắng đúng một trận là:
Suy ra
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng
Sử dụng tính chất phương tích của một điểm đối với mặt cầu.
Điểm tiếp xúc H nằm trên mặt phẳng
Đường thẳng AB đi qua
Phương trình tham số của đường thẳng AB:
Giao điểm K của AB và mặt phẳng
Tọa độ điểm
Vì mặt cầu
Có
Do H nằm trên mặt phẳng
Có 6 bì thư được đánh số từ 1 đến 6 và 6 cái tem cũng được đánh số từ 1 đến 6. Người ta dán các tem thư vào các bì thư (mỗi thư chỉ dán 1 tem). Hỏi có bao nhiêu cách dán tem thư sao cho có ít nhất một bì thư được dán tem có số trùng với số trên bì thư.
Gọi
Yêu cầu của bài toán là tính số phần tử của hợp các tập hợp này:
Công thức tính số phần tử:
Tính các trường hợp có k thư đúng trong 6 thư:
- Có 1 thư dán đúng (
Chọn 1 thư trong 6 thư để dán đúng: có
5 thư còn lại dán tùy ý: có 5! cách.
- Có 2 thư dán đúng (
Chọn 2 thư trong 6 thư để dán đúng: có
4 thư còn lại dán tùy ý: có 4! cách.
- Có 3 thư dán đúng (
Chọn 3 thư trong 6 thư để dán đúng: có
3 thư còn lại dán tùy ý: có 3! cách.
- Có 4 thư dán đúng (
Chọn 4 thư dán đúng:
- Có 5 thư dán đúng (
Chọn 5 thư dán đúng:
- Cả 6 thư dán đúng (
Áp dụng công thức:
Có thể sử dụng công thức tính Số các hoán vị không điểm cố định như sau:
Số cách dán sai hoàn toàn cho n phần tử (
Với
Vậy số cách dán sao cho có ít nhất một bì thư dán đúng số là:





