Đề khảo sát chất lượng Toán 12 đợt 2 năm 2025 – 2026 sở GD&ĐT Phú Thọ
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Lâm trường Tam Đảo thống kê đường kính thân gỗ của 60 cây xoan đào được cho ở bảng sau:

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu đã cho là
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất.
Dựa vào bảng tần số, ta thấy tần số lớn nhất là 20 ứng với nhóm [22; 24).
Vậy nhóm chứa mốt của mẫu số liệu đã cho là [22; 24).
Một hộp có 5 viên bi màu đỏ và 7 viên bi màu xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp đó. Xác suất để lấy được 2 viên bi màu đỏ bằng
Sử dụng công thức tính xác suất .
Tổng số viên bi trong hộp là viên bi, có .
Gọi A là biến cố: Lấy được 2 viên bi màu đỏ, có .
Xác suất để lấy được 2 viên bi màu đỏ là .
Trong không gian Oxyz, đường thẳng đi qua hai điểm , có phương trình chính tắc là
Đường thẳng đi qua hai điểm A và B nhận vectơ làm vectơ chỉ phương.
Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua điểm có vectơ chỉ phương là .
Ta có . Chọn vectơ chỉ phương của đường thẳng là .
Đường thẳng đi qua điểm có phương trình chính tắc là: .
Cho và . Giá trị của tích phân bằng
Sử dụng tính chất của tích phân: .
Ta có .
Biết phương trình có hai nghiệm phân biệt ; . Tổng bằng
-3.
-1.
2.
-2.
Giải phương trình dạng .
Ta có:
Tổng hai nghiệm là
Cho cấp số cộng
Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng:
Có
Đạo hàm của hàm số
Sử dụng quy tắc đạo hàm cơ bản:
Ta có
Tập nghiệm của bất phương trình
Nếu
Điều kiện xác định:
Ta có
Kết hợp với điều kiện xác định, ta được tập nghiệm là
Cho hàm số
Điểm cực trị của hàm số là nghiệm bội lẻ của phương trình
Ta có
Hàm số đạt cực trị tại các điểm là các nghiệm bội lẻ
Vậy hàm số đã cho có 2 điểm cực trị.
Giá trị lớn nhất của hàm số
Tính đạo hàm
Hàm số liên tục trên đoạn [2; 5].
Ta có
Do đó hàm số nghịch biến trên đoạn [2; 5].
Giá trị lớn nhất của hàm số là
Tập nghiệm của phương trình
Nhận biết nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.
Ta có
Vậy tập nghiệm của phương trình là
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có
Sử dụng quy tắc hình hộp:
Ta có
Độ dài của vectơ:
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Trong không gian Oxyz, cho
Xác định tâm I và bán kính R của mặt cầu
Tính tọa độ vectơ
Sử dụng công thức tính khoảng cách d từ tâm I đến mặt phẳng
Sử dụng công thức tọa độ trọng tâm tam giác.
a) Đúng. Mặt cầu
Khoảng cách từ
Bán kính đường tròn giao tuyến
b) Sai. Ta có
Chọn vectơ pháp tuyến
Phương trình mặt phẳng
c) Đúng.
d) Sai. Tọa độ trọng tâm
Khi đó
Một cây cà chua khi mới trồng có chiều cao 15cm. Gọi
Tìm hàm
Tìm cực đại của hàm
Tốc độ tăng trưởng trung bình trên đoạn [a; b] là
a) Sai.
Vì
b) Sai. Xét
Tốc độ tăng trưởng lớn nhất tại
c) Đúng. Tốc độ trung bình trong 10 tuần đầu:
d) Đúng.
Một công ty đấu thầu hai dự án. Xác suất trúng thầu dự án thứ nhất là 0,8. Nếu trúng thầu dự án thứ nhất thì xác suất trúng thầu dự án thứ hai là 0,9. Nếu không trúng thầu dự án thứ nhất thì xác suất trúng thầu dự án thứ hai là 0,2.
Gọi A là biến cố trúng thầu dự án thứ nhất, B là biến cố trúng thầu dự án thứ hai.
Sử dụng các công thức xác suất tích, xác suất đầy đủ và công thức Bayes.
Gọi A là biến cố trúng thầu dự án thứ nhất, B là biến cố trúng thầu dự án thứ hai.
d) Đúng.
c) Đúng.
b) Đúng.
a) Sai. Cần tính
Ta có
Cho hàm số
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm
Tìm tọa độ các điểm cực trị A, B để tính diện tích tam giác.
Khảo sát sự biến thiên của hàm số.
a) Đúng. Ta có
Suy ra
b) Đúng. Phương trình đường thẳng đi qua các điểm cực trị là:
c) Đúng.
Với
Với
Diện tích
d) Sai. Ta có
Do hàm số không xác định tại
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Nếu một doanh nghiệp sản xuất
Tính tổng chi phí sản xuất
Thiết lập hàm lợi nhuận
Giải bất phương trình
Tổng chi phí sản xuất x sản phẩm là:
Lợi nhuận của doanh nghiệp trong một tháng là:
Để lợi nhuận lớn hơn 100 triệu đồng:
Kết hợp với điều kiện ban đầu của bài toán là
Để lợi nhuận lớn hơn 100 triệu đồng thì doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất số sản phẩm là giá trị nhỏ nhất của tập hợp trên.
Suy ra
Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi, số đo góc
Từ giả thiết
Sử dụng tính chất khoảng cách và góc giữa hai mặt phẳng để tìm cạnh đáy và chiều cao của lăng trụ.

Gọi x là độ dài cạnh của hình thoi ABCD. Tam giác ABC đều cạnh x.
Gọi H là tâm của
Gọi M là trung điểm BC, ta có
Có
Chiều cao lăng trụ
Vì
Gọi
Khoảng cách
Có
Diện tích đáy
Chiều cao
Thể tích
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có
Sử dụng phương pháp vectơ trong không gian.
Thiết lập hệ thức tính tích vô hướng và độ dài dựa trên các góc cho trước giữa các cạnh xuất phát từ đỉnh
Ta có
Tích vô hướng các cặp vectơ cạnh:
Tích vô hướng:
Vậy
Bạn Minh dùng một miếng bìa hình vuông ABCD cạnh bằng 40 cm và cắt theo đường nét đứt (như hình vẽ) để làm một chiếc đèn lồng gồm ba phần: Phần thân của đèn là một hình lăng trụ tứ giác đều, hai đầu của chiếc đèn là hai hình chóp tứ giác đều. Biết

Xác định các kích thước của đèn lồng từ miếng bìa. Thân đèn là lăng trụ cạnh đáy x, chiều cao H. Đầu đèn là chóp chiều cao
Thiết lập hàm thể tích V và tìm giá trị lớn nhất bằng đạo hàm.
Từ hình vẽ, chiều rộng miếng bìa chia làm 4 phần bằng nhau làm các mặt bên
Gọi
Ta có
Chiều cao của mỗi khối chóp:
Tổng thể tích đèn lồng:
Xét hàm
Giá trị thể tích lớn nhất
Trong không gian Oxyz, có hai trục Ox, Oy đặt trên mặt đất (coi mặt đất là một mặt phẳng); tia Oz hướng lên trên; đơn vị trên các trục tính bằng km. Một Ra đa đặt tại điểm
Đưa về bài toán phẳng trong hệ tọa độ Oxy với
Viết phương trình đường thẳng MN.
Tính khoảng cách d từ A đến đường thẳng MN.
Quãng đường UAV nằm trong tầm phát hiện của Ra đa chính là độ dài dây cung L của đường tròn tâm A, bán kính
Tính thời gian
Vì A, M, N đều có cao độ
Vectơ chỉ phương
Chọn vectơ pháp tuyến tương ứng
Phương trình đường thẳng MN:
Khoảng cách từ ra đa A đến đường thẳng MN:
Quãng đường UAV được hiển thị trên màn hình:
Vận tốc
Cho hình nón có bán kính đáy OA = 6 cm và chiều cao SO = 8 cm. Cắt hình nón đã cho bởi một mặt phẳng song song với trục SO và cách trục SO một khoảng bằng 3 cm ta được hai phần. Thể tích phần không chứa đỉnh S bằng bao nhiêu

Sử dụng phương pháp tính thể tích vật thể bằng tích phân:
Trong đó
Gọi x là khoảng cách từ mặt phẳng đáy của hình nón đến thiết diện đang xét (

Tại x, gọi r là bán kính của đường tròn thiết diện song song với đáy.
Ta có tỉ số
Mặt phẳng cắt song song với trục SO và cách trục một khoảng
Để mặt phẳng này có thể cắt được hình nón, yêu cầu bán kính thiết diện
Vậy phần vật thể không chứa đỉnh S nằm trong khoảng từ
Thiết diện tại mỗi cao độ x là một hình viên phân của đường tròn bán kính r, giới hạn bởi dây cung MN cách tâm I một khoảng bằng 3.

Gọi
=> Diện tích hình quạt:
Có
=> Diện tích IMN:
Diện tích thiết diện:
Thể tích cần tìm là:





