Đề thi học kì 1 Văn 6 - Đề số 7

Lớp 6
90 phút
9 câu hỏi

Phần I. Đọc hiểu

Đọc văn bản dưới đây:

Con về thăm mẹ chiều đông

Bếp chưa lên khói mẹ không có nhà

Mình con thơ thẩn vào ra

Trời đang yên vậy bỗng oà mưa rơi.

Chum tương mẹ đã đậy rồi

Nón mê xưa đứng nay ngồi dầm mưa

Áo tơi qua buổi cày bừa

Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm.

Đàn gà mới nở vàng ươm

Vào ra quanh một cái nơm hỏng vành

Bất ngờ rụng ở trên cành

Trái na cuối vụ mẹ dành phần con.

Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn

Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày.

Câu 1:

Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào?

A.
À ơi tay mẹ.
B.
Bàn tay mẹ.
C.
Về thăm mẹ
D.
Mẹ.
Câu 2:

Ai là tác giả của đoạn trích trên?

A.
Đinh Nam Khương.
B.
Tố Hữu.
C.
Trần Đăng Khoa.
D.
Bình Nguyên.
Câu 3:

Bài thơ trên được viết theo thể thơ gì?

A.
Thể thơ 6 chữ.
B.
Thể thơ lục bát.
C.
Thể thơ bảy chữ.
D.
Thể thơ tự do.
Câu 4:

Hình ảnh nào dưới đây không phải hình ảnh cảnh vật hiện lên ở nhà người mẹ?

A.
Bếp lửa chờn vờn.
B.
Đàn gà.
C.
Nơm hỏng vành.
D.
Chum tương.
Câu 5:

Trong câu thơ sau có bao nhiêu từ láy: “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn/ Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày.”

A.
Một từ láy.
B.
Ba từ láy.
C.
Hai từ láy.
D.
Bốn từ láy.
Câu 6:

Từ “thơ thẩn” trong bài được hiểu là:

A.
Xao nhãng công việc.
B.
Quên mất việc mình chuẩn bị làm.
C.
Suy nghĩ về một chuyện gì đó.
D.
Lặng lẽ với những suy nghĩ vẩn vơ.
Câu 7:

Hình ảnh: “Nón mê xưa đứng nay ngồi dầm mưa” thể hiện điều gì?

A.
Người mẹ quên chưa dọn nhà.
B.
Sự khó khăn, vất vả mà người mẹ đã phải trải qua.
C.
Tình yêu thương vô bờ bến của mẹ.
D.
Sự thiếu thốn của người mẹ.
Câu 8:

Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì: “Áo tơi qua buổi cày bừa/ Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm”.

A.
Biện pháp nhân hóa.
B.
Biện pháp so sánh.
C.
Biện pháp ẩn dụ.
D.
Biện pháp hoán dụ.

Phần II. Viết

Câu 9:

Em hãy kể lại cho các bạn nghe về một câu chuyện mà em đã trải nghiệm và có ấn tượng sâu sắc về một người thân trong gia đình.

Gửi bài