Đề thi tham khảo học kì 2 Văn 12 - Đề số 13
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
Đối với những người hiếu học và yêu ngành sư phạm, Hàn Quốc có thể gọi là đất nước lý tưởng. Ở Hàn Quốc, người có học được tôn trọng hơn người giàu có. Khi nói chuyện với một giáo sư, nhà triệu phú phải ngả mũ. Một người kiếm tiền bằng chính tài năng của mình được đánh giá cao hơn hàng trăm lần so với người trúng số độc đắc. Thành công bằng mọi giá không được coi trọng ở Hàn Quốc. Một công việc được trả lương cao và một công việc có uy tín không giống nhau ở đây. Uy tín xã hội được coi trọng hơn.
Giáo dục trung học được bảo đảm cho mọi người Hàn Quốc tốt nghiệp trường phổ thông. Nhưng nếu định thi vào một trường Đại học, bạn phải vượt qua một kỳ thi chuyên cấp. Kỳ thì này quyết định vị thế của bạn trên bậc thang xã hội.
Đối với người Hàn Quốc việc thi cử rất thiêng liêng. Trong thời gian diễn ra các cuộc thi cả nước im lặng, người ta cấm làm ồn bên cạnh các trường phổ thông và đại học. Chính quyền địa phương chặn các con đường xung quanh trường đề tiếng ồn của xe cộ không ảnh hưởng tới sự tập trung của thí sinh. Máy bay cũng bị cấm bay trên phạm vi trường học lúc học sinh đang thi.
Người Hàn Quốc thậm chí không nghĩ đến việc gian lận thi cử (trong ngôn ngữ Hàn Quốc, Nhật Bản hay Trung Quốc không có từ biểu thị hiện tượng này). Trong các kỳ thi, giáo viên từ trường khác đến coi thi. Phong bì đựng các câu hỏi và bài tập được mở theo hiệu lệnh cùng một lúc ở tất cả các trường phố thông trên cả nước. Thí sinh được phép mang theo bút bi, bút chì, tay và chứng minh thư, đồng hồ và thiết bị điện tử bị cấm.
(Kim Thanh Hằng, Chuyên mục Giáo dục bốn phương - Báo Giáo dục và Thời đại)
Trong văn bản trên tác giả đã trình bày thông tin theo cách nào?
Vận dụng kiến thức về cách tổ chức, trình bày thông tin trong văn bản thông tin; xác định cách trình bày qua trình tự và mối quan hệ giữa các thông tin.
- Tác giả trình bày thông tin theo cách liệt kê và phân tích.
- Cung cấp các dẫn chứng cụ thể về quan điểm, thái độ của người Hàn Quốc đối với học vấn.
- Sử dụng các ví dụ minh họa chi tiết về cách tổ chức kỳ thi và sự tôn trọng dành cho người học.
Sự tôn trọng việc học, người có học vấn ở Hàn Quốc được biểu hiện như thế nào?
Đọc kĩ văn bản, xác định và tổng hợp những chi tiết trực tiếp thể hiện sự tôn trọng việc học và người có học vấn.
- Người có học vấn được tôn trọng hơn người giàu có.
- Khi nói chuyện với giáo sư, nhà triệu phú phải ngả mũ.
- Người kiếm tiền bằng tài năng của mình được đánh giá cao hơn người trúng số.
- Thành công bằng mọi giá không được coi trọng, uy tín xã hội quan trọng hơn lương cao.
- Xã hội đề cao giá trị học vấn và người có uy tín.
Vì sao ở Hàn Quốc, việc thi cử trở thành điều rất thiêng liêng?
Kết hợp đọc hiểu thông tin với thao tác suy luận, tổng hợp để lí giải nguyên nhân từ những chi tiết trong văn bản.
- Thi cử quyết định vị thế xã hội của mỗi cá nhân.
- Trong thời gian thi, cả nước im lặng để tôn trọng sự tập trung của thí sinh.
- Chính quyền địa phương chặn đường xung quanh trường thi để tránh tiếng ồn.
- Máy bay bị cấm bay qua khu vực trường học trong giờ thi.
- Người dân có ý thức không làm ồn, tôn trọng không gian thi cử.
- Người Hàn Quốc không nghĩ đến việc gian lận thi cử.
Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua việc viết, bàn luận về việc thi cử ở Hàn Quốc là gì?
Phân tích nội dung và ý nghĩa của văn bản, từ đó rút ra thông điệp có giá trị đối với nhận thức và hành động của bản thân.
Học sinh tự đưa ra thông điệp bản thân nhận được khi đọc tác phẩm. Dới đâylà một vài gợi y.
- Giá trị của học vấn, sự nghiêm túc trong giáo dục là yếu tố xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ.
- Đề cao tính trung thực, công bằng trong thi cử và giáo dục.
- Khuyến khích ý thức trách nhiệm từ mỗi cá nhân và tổ chức để bảo vệ sự thiêng liêng của việc học và thi.
II. VIẾT
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về quan điểm: Đại học không phải là con đường duy nhất để chạm tới thành công.
Vận dụng kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội; giải thích ý kiến, đưa ra lí lẽ và dẫn chứng phù hợp, thể hiện quan điểm cá nhân, bảo đảm dung lượng khoảng 200 chữ.
1. Mở đoạn:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân đoạn:
- Đại học là một con đường giúp phát triển tri thức và kỹ năng nhưng không phải là duy nhất để đạt thành công.
- Nhiều người thành công không qua trường đại học mà nhờ vào đam mê, năng lực và kinh nghiệm thực tế (ví dụ: Bill Gates, Steve Jobs).
- Thành công là sự kết hợp giữa mục tiêu, kiên trì và sáng tạo.
- Học nghề, tự học, hoặc khởi nghiệp là những hướng đi khác để phát triển bản thân.
- Quan trọng nhất là hiểu rõ khả năng, sở thích và mục tiêu của chính mình.
- Xã hội cần đánh giá mọi công việc và ngành nghề một cách công bằng, không phân biệt đại học hay không.
- Thành công nên được định nghĩa bởi sự hài lòng với cuộc sống và những giá trị đóng góp cho xã hội.
3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận.
Viết bài văn khoảng 600 chữ phân tích bài thơ dưới đây:
MÙA HẠ
(Trích: Thơ Xuân Quỳnh, NXB Văn học, Hà Nội, 2016)
Đó là mùa của những tiếng chim reo
Trời xanh biếc, nắng tràn lên khắp ngả
Đất thành cây, mật trào lên vị quả
Bước chân người bỗng mở những đường đi.
Đó là mùa không thể giấu che
Cả vạn vật đều phơi trần dưới nắng
Biển xanh thẳm, cánh buồm lồng lộng trắng
Từ những miền cay đắng hoá thành thơ.
Đó là mùa của những ước mơ
Những khát vọng muôn đời không kể xiết
Gió bão hoà mưa thành sông thành bể
Một thoáng nhìn có thể hoá tình yêu.
Đó là mùa của những buổi chiều
Cánh diều giấy nghiêng vòm trời cao vút
Tiếng dế thức suốt đêm dài oi bức
Tiếng cuốc dồn thúc giục nắng đang trưa.
Mùa hạ của tôi, mùa hạ đã đi chưa
Ôi tuổi trẻ bao khát khao còn, hết?
Mà mặt đất màu xanh là vẫn biển
Quả ngọt ngào thắm thiết vẫn màu hoa.
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận văn học
- Phân tích nội dung, hình ảnh, ngôn ngữ, biện pháp tu từ, giọng điệu và mạch cảm xúc của bài thơ để làm rõ vẻ đẹp mùa hạ cùng những suy tư của nhân vật trữ tình.
Bài viết cần nêu được các ý chính sau đây:
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Bài thơ Mùa hạ của Xuân Quỳnh mang đến cho người đọc những cảm xúc nồng nàn, tha thiết về một mùa thương nhớ, qua đó người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên dạt dào sức sống và một cái tôi đầy trăn trở, suy tư của tác giả.
2. Thân bài
- Cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh mùa hạ trong bài thơ
+ Vẻ đẹp của thiên nhiên tươi đẹp, náo nức: không gian bao la cùng những sắc điệu rộn ràng của tiếng chim ca, của không gian cao rộng với trời xanh, mây trắng,...
+ Vẻ đẹp của sức sống căng tràn thể hiện khát vọng hiến dâng, khám phá, kì diệu của tự nhiên (Đất thành cây, mật trào lên vị quả/ Bước chân người bỗng mở những đường đi); sự hoá giải nhân văn giữa bình yên và bão tố, giữa chắt lọc khắc nghiệt và tinh chất quý giá (Biển xanh thẳm, cánh buồm lồng lộng trắng/ Từ những miền cay đắng hoá thành thơ).
+ Vẻ đẹp gợi nhớ về một thời thơ ấu với những kỉ niệm êm đềm: hình ảnh, âm thanh quen thuộc, vừa lắng đọng vừa ngân vang những dư âm (cánh diều, vòm trời, tiếng dế, tiếng chim cuốc).
- Cảm nhận về những suy tư trăn trở trong cuộc đời của cái tôi Xuân Quỳnh
+ Vẻ đẹp của sự nảy nở sinh sôi những ước mơ, khát vọng: Tuổi trẻ và mùa hạ đan cài, soi bóng trong nhau, cùng là cháy hết mình trong cảm xúc trào dâng mãnh liệt, những trải nghiệm tinh tế, sâu sắc của một trái tim luôn đầy ắp thương yêu (Gió bão hoà mưa thành sông thành bể/ Một thoáng nhìn có thể hoá tình yêu).
+ Vẻ đẹp trong sáng thánh thiện sẽ nuôi dưỡng và thanh lọc tâm hồn: Mùa hạ giống như tấm gương rạng rỡ và sáng trong soi thấu tâm hồn con người; phản chiếu qua tấm gương đó, những điều tốt đẹp đẽ sẽ thêm lung linh, kì diệu những điều nhỏ mọn sẽ bị đẩy xa đến lu mờ.
+ Những chiêm nghiệm băn khoăn, tỉnh thức: tự vấn chính mình để nhìn lại, để điều chỉnh bản thân, để thêm niềm tin yêu vào cuộc sống (Mà mặt đất màu xanh là vẫn biển, Quả ngọt ngào thắm thiết vẫn màu hoa).
- Đánh giá, nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
+ Thể thơ 8 chữ, giọng thơ khi nhẹ nhàng mềm mại, khi tha thiết mạnh mẽ; Nhiều hình ảnh mang vẻ đẹp thân thương, gần gũi; Sử dụng hiệu quả biện pháp liệt kê/ điệp từ ngữ, cấu trúc ở đầu mỗi khổ thơ (tái hiện vẻ đẹp của mùa hạ sống động, đầy ắp kỉ niệm, đang dội về như những đợt sóng).
+ Cảm xúc chân thực thiện lành mà sâu sắc khơi gợi giá trị nhân văn (nuôi dưỡng tình yêu, niềm tin và khát vọng của tuổi trẻ để cuộc sống trở nên có ý nghĩa).
3. Kết bài: Khái quát thông điệp của bài thơ, nêu cảm nhận/ ấn tượng của bản thân về giá trị nội tư tưởng mà bài thơ đã mang đến cho người đọc (khát vọng sống, niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc đời; cảm nhận được chiều sâu trải nghiệm của nhà thơ – một con người tinh tế, hồn hậu, giàu tình yêu thương).





