Đề thi học kì 1 Toán 12 năm 2025 - 2026 trường THPT Phú Lộc - Huế
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho hình hộp . Véc-tơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp và bằng véc-tơ là véc-tơ nào sau đây?

.
.
.
.
Sử dụng tính chất hình hộp và định nghia hai véc-tơ bằng nhau (cùng hướng, cùng độ dài).
Tứ giác là hình bình hành, do đó .
Cho hình hộp , véc-tơ bằng véc-tơ nào dưới đây?

.
.
.
.
Áp dụng quy tắc hình hộp: .
Áp dụng quy tắc hình hộp đối với đỉnh , ta có: .
Cho hàm số , bảng xét dấu của như sau:

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
3.
1.
2.
0.
Điểm cực trị là điểm mà tại đó đổi dấu khi đi qua nó.
Hàm số có 2 điểm cực trị là x = -1 và x = 1.
Cho tứ diện . Mệnh đề nào sau đây đúng?
.
.
.
.
Sử dụng quy tắc ba điểm cộng véc-tơ: .
Ta có .
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình:
.
.
.
.
Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số () là đường thẳng .
Do , nên là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Đường cong của hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

.
.
.
.
Quan sát đồ thị xác định đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang .
Đồ thị có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang .
Chỉ có hàm số có hai đường tiệm cận trên.
Chiều cao của 40 học sinh nam ở một trường THPT cho bởi bảng sau:

Giá trị đại diện của nhóm chứa Mốt của mẫu số liệu là:
160.
157,5.
162,5.
168,5.
Xác định nhóm chứa mốt (nhóm có tần số lớn nhất), sau đó tính giá trị đại diện .
Tần số lớn nhất là 20, tương ứng với nhóm .
Giá trị đại diện của nhóm chứa mốt là: .
Tuổi thọ (năm) của 50 bình ắc quy ô tô điện được cho như sau:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là:
10.
2,25.
3.
2,5.
Khoảng biến thiên , trong đó là đầu mút trái của nhóm đầu tiên, là đầu mút phải của nhóm cuối cùng.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là: R = 5 – 2 = 3.
Trong không gian , cho hai véc-tơ và . Tọa độ của véc-tơ là
.
.
.
.
.
Tọa độ của véc-tơ .
Trong không gian , cho véc-tơ . Mệnh đề nào sau đây đúng?
.
.
.
.
Nếu thì .
Từ .
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Phương sai luôn luôn là số không âm.
Phương sai là bình phương của độ lệch chuẩn.
Phương sai càng lớn thì độ phân tán của các giá trị quanh số trung bình càng lớn.
Phương sai luôn luôn lớn hơn độ lệch chuẩn.
Dựa vào lý thuyết các số đặc trưng đo độ phân tán.
Phương sai không nhất thiết lớn hơn độ lệch chuẩn . Nếu thì . Do đó phát biểu D là sai.
Cho hàm số liên tục trên đoạn có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Gọi lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Giá trị của bằng:
7.
1.
3.
5.
Dựa vào đồ thị xác định điểm thấp nhất và điểm cao nhất của đồ thị trên đoạn để tìm và .
Quan sát đồ thị trên đoạn :
Giá trị lớn nhất là (tại ).
Giá trị nhỏ nhất là (tại ).
Do đó .
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Trong không gian , cho hình hộp chữ nhật biết điểm trùng với gốc , , , .

Tọa độ của véc-tơ là (2; 3; 4).
Tâm của hình hộp chữ nhật có tọa độ là (0; 0; 0).
Tích vô hướng bằng 16.
Chu vi của tam giác lớn hơn 13,5.
Xác định tọa độ các đỉnh của hình hộp chữ nhật: , , , , , , , . Từ đó tính tọa độ các véc-tơ, tích vô hướng và độ dài các cạnh.
Tọa độ các điểm: A(0; 0; 0), B(2; 0; 0), C(2; 3; 0), D(0; 3; 0), A’(0; 0; 4), B’(2; 0; 4), C’(2; 3; 4), D’(0; 3; 4).
a) Đúng. Ta có .
b) Sai. Tâm của hình hộp là trung điểm của , có tọa độ .
c) Sai. Ta có , .
Tích vô hướng .
d) Sai. Ta có: .
.
.
Chu vi tam giác là .
Cho hàm số có đồ thị là (C).
Đồ thị (C) đi qua điểm .
Hàm số luôn đồng biến trên R.
Hàm số không có cực trị.
Điểm là giao điểm của các đường tiệm cận của đồ thị (C).
Thay tọa độ điểm vào hàm số.
Tính để xét tính đơn điệu và cực trị.
Tìm tiệm cận đứng, tiệm cận ngang và giao điểm của chúng.
a) Sai. Thay vào . Do đó đồ thị đi qua , không đi qua .
b) Sai. Tập xác định .
Ta có .
Hàm số đồng biến trên các khoảng và , không phải trên .
c) Đúng. Do trên tập xác định nên hàm số không có cực trị.
d) Đúng. Tiệm cận đứng , tiệm cận ngang . Giao điểm hai đường tiệm cận là .
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho tứ diện đều có cạnh bằng 2. Tích vô hướng bằng bao nhiêu?
Khai triển .
Tính .
.
Vì tứ diện đều có cạnh bằng 2 nên góc giữa và là .
Do đó: .
Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong 1 tuần của một nhóm sinh viên được cho ở bảng sau:

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Tính và của mẫu số liệu ghép nhóm theo công thức, sau đó \(\text{\Delta }_{Q} = Q_{3} - Q_{1}\).
Cỡ mẫu .
Nhóm chứa là .
Ta có .
Nhóm chứa là .
.
Khoảng tứ phân vị:
\(\text{\Delta }_{Q} = Q_{3} - Q_{1} = \dfrac{60}{7} - \dfrac{53}{10} = \dfrac{229}{70} \approx 3,27\).
Trong không gian , cho điểm và điểm đối xứng với qua trục . Độ dài đoạn thẳng bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Điểm đối xứng với qua trục là . Tính .
Điểm đối xứng với qua trục nên .
.
Độ dài .
Một công ty muốn xây một đường ống dẫn từ một điểm A trên bờ biển đến một điểm B trên một hòn đảo. Giá để xây đường ống trên bờ là 30 triệu đồng mỗi km và 50 triệu đồng để xây mỗi km dưới nước. Gọi C là điểm trên bờ biển sao cho BC vuông góc với bờ biển, BC = 6 km, AC = 9 km. Gọi M là vị trí trên đoạn AC sao cho khi làm ống dẫn theo đường gấp khúc AMB thì chi phí ít nhất. Hỏi chi phí thấp nhất để hoàn thành việc xây dựng đường ống dẫn là bao nhiêu triệu đồng? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đặt CM = x (km). Lập hàm f(x) tổng chi phí theo x, tìm giá trị nhỏ nhất của f(x) trên [0; 9].
Đặt (km), với .
Khi đó (km), (km).
Tổng chi phí xây dựng:
(triệu đồng).
Xét hàm số trên đoạn : .
.
Tính giá trị hàm số tại các điểm:
, , .
Vậy triệu đồng.
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Mỗi ngày bác Hòa đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Hòa trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:

Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Áp dụng công thức
Số trung bình:
.
Độ lệch chuẩn:
.
Cho hình lập phương có cạnh bằng . Tính độ dài của vectơ .
Sử dụng quy tắc hiệu véc-tơ . Tính độ dài đoạn thẳng trong hình vuông .
Ta có: .
Suy ra độ dài của véc-tơ là: .
Xét tam giác vuông vuông tại , có và :
.
Vậy .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm , và vectơ . Tìm tọa độ của vectơ . Từ đó, tính độ dài của vectơ .
Tìm . Tính và . Tính độ dài .
; .
.
Độ dài của véc-tơ là: .
Trong đợt cứu trợ đồng bào miền Trung, Ban chỉ huy tìm kiếm cứu nạn thiết lập hệ trục tọa độ (đơn vị đo là km) để định vị các mục tiêu. Trục mô phỏng tuyến Quốc lộ 1A đang ngập nước nhưng xe lội nước chuyên dụng vẫn có thể di chuyển được. Hai chiếc Flycam trinh sát đang bay tại hai vị trí cố định:
Flycam A di chuyển đến vị trí .
Flycam B di chuyển đến vị trí .
Một xe trạm thu phát tín hiệu di chuyển trên Quốc lộ 1A để nhận dữ liệu từ cả hai Flycam. Để đường truyền ổn định nhất và tổng độ trễ tín hiệu là thấp nhất, xe cần tìm một vị trí trên đường sao cho tổng khoảng cách từ xe đến hai Flycam là nhỏ nhất.
Tìm tọa độ điểm và giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách đó.
Do thuộc nên .
Lập biểu thức .
Sử dụng bất đẳng thức véc-tơ .
Vì thuộc trục nên .
Ta có:
.
.
Biểu thức tổng khoảng cách cần tìm giá trị nhỏ nhất:
.
Xét các véc-tơ và .
Ta có , .
Véc-tơ tổng: .
Độ dài véc-tơ tổng: .
Áp dụng bất đẳng thức véc-tơ , ta có: .
Dấu "=" xảy ra khi và cùng hướng: .
Vậy tọa độ điểm là và giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách là (km).





