Đề thi giữa học kỳ 2 Văn 6 THCS Nội Duệ (2024-2025)
Phần I. Đọc hiểu
Đọc văn bản sau:
MUỐI TO, MUỐI BÉ
Hạt muối Bé nói với hạt muối To:
- Em đến chia tay chị này, em sắp được hòa trong đại dương. Muối To trố mắt:
- Em dại quá, sao lại để đánh mất mình như thế? Em muốn thì cứ làm, chị không điên!
Muối To thu mình co quắp lại, nhất định không để biển hòa tan. Muối To lên bờ, sống trong vuông muối. Nó vẫn ngạo nghễ, to cứng và nhìn chúng bạn bé tí ti đầy khinh khỉnh. Thu hoạch, người ta gạt nó ra ngoài, xếp vào loại phế phẩm, còn những hạt muối tinh trắng kia được đóng vào bao sạch đẹp…
Sau một thời gian lăn lóc hết xó chợ này đến xó chợ khác, cuối cùng người ta cho muối To vào nồi cám heo. Tủi nhục ê chề, nó thu mình co cứng hơn mặc cho nước sôi trăm độ cũng không lấy được, dù là cái vảy da của nó. Khi rửa máng heo, người ta phát hiện nó, và chẳng cần nghĩ suy, ném nó ra đường. Người người qua lại đạp lên nó.
Trời đổ mưa, muối Bé, bây giờ là hạt mưa, gặp lại muối To. Muối Bé hí hửng kể:
- Tuyệt lắm chị ơi! Khi em hòa tan trong nước biển, em được bay lên trời, sau đó em thành mưa tưới mát cho Trái Đất thêm xanh tươi. Thôi chào chị, em còn đi chu du nhiều nơi trên Trái Đất trước khi về biển, chuẩn bị một hành trình tuyệt vời khác…
Nhìn muối Bé hòa mình với dòng chảy, xa dần, xa dần … bỗng dưng muối To thèm khát cuộc sống như muối Bé, muốn hòa tan, hòa tan …
(Theo Truyện cổ tích chọn lọc)
Xác định ngôi kể và phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Dựa vào cách người kể chuyện xưng hô và cách triển khai các sự việc để xác định ngôi kể, phương thức biểu đạt chính.
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba
- Phương thức biểu đạt chính: Tự sựv
Khi vào mùa thu hoạch, số phận của muối To như thế nào?
Tìm các chi tiết trong văn bản miêu tả số phận của muối To khi mùa thu hoạch đến.
Khi vào mùa thu hoạch, số phận của muối To:
+ Bị gạt ra ngoài.
+ Bị xếp vào loại phế phẩm.
Trước việc hòa tan vào đại dương, tại sao muối To cho đó là “dại” còn muối Bé lại thấy là “tuyệt lắm”?
Dựa vào suy nghĩ, lời nói và hành động của muối To, muối Bé để lí giải cách nhìn của hai nhân vật.
- Muối To cho rằng việc hòa tan vào đại dương là “dại” vì sẽ đánh mất mình, sẽ bị biến mất, không còn giữ được những cái của riêng mình nữa.
- Muối Bé cho là “tuyệt lắm” vì khi hòa vào biển, nó được hóa thân, được cống hiến sức mình cho trái Đất.
Qua nhân vật muối To và muối Bé trong câu chuyện trên, em rút ra bài học gì về cách nhìn nhận, đánh giá hình ảnh của con người trong cuộc sống?
Phân tích sự đối lập giữa muối To và muối Bé để rút ra bài học về cách nhìn nhận, đánh giá con người.
Bài học về cách nhìn nhận, đánh giá hình ảnh của con người trong cuộc sống:
- Muối To: Hình ảnh của con người sống ích kỉ, chỉ khư khư giữ lấy giá trị riêng của mình.
- Muối Bé: Hình ảnh của con người biết cống hiến, biết dâng cho đời những điều đẹp đẽ, tinh túy nhất của cuộc đời mình.
Phần II. Viết
Viết đoạn văn (khoảng 80 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn thơ sau:
“Đồng chiêm phả nắng lên không
Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng Gió nâng tiếng hát chói trang
Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời”
(Trích “Tiếng hát mùa gặt” – Nguyễn Duy)
Cảm nhận nội dung, hình ảnh và nghệ thuật nổi bật của đoạn thơ để trình bày cảm xúc của bản thân.
a. Mở đoạn:
b. Thân đoạn:
Bức tranh đồng quê mùa gặt được khắc họa bằng những nét nghệ thuật đặc sắc: Hình ảnh nhân hóa, ẩn dụ, nói quá, liên tưởng thú vị, tinh tế (đồng chiêm phả nắng lên không, cánh cò dẫn gió, gió nâng tiếng hát chói chang, lưỡi hái liếm ngang chân trời ...); thể thơ lục bát quen thuộc; từ ngữ gợi hình, gợi cảm (phả, chói chang, long lanh, liếm).
- Bức tranh mùa gặt đã thể hiện niềm vui rộn ràng của người nông dân trước mùa bội thu.
c. Kết đoạn:
- Khái quát lại những ấn tượng cảm xúc về bài thơ.
Chọn một trong hai đề bài sau:
Đề bài 1: Viết bài văn thuyết minh thuật lại một lễ hội dân gian mà em biết hoặc được tham gia, chứng kiến.
Đề bài 2: Đóng vai nhân vật kể lại một câu chuyện cổ tích mà em đã được nghe, đọc.
Xác định đúng yêu cầu đề, lựa chọn các sự việc, thông tin tiêu biểu và sắp xếp theo trình tự hợp lí.
Đề bài 1:
a. Mở bài:
- Giới thiệu về lễ hội (không gian, thời gian, lí do, mục đích tổ chức lễ hội ...)
b. Thân bài:
- Khái quát chung về quang cảnh và các hoạt động chuẩn bị cho lễ hội.
- Lần lượt trình bày diễn biến của lễ hội theo trình tự thời gian, không gian:
+ Thời gian, địa điểm diễn ra lễ hội (Lễ hội bắt đầu từ lúc mấy giờ? Các hoạt động chính được tổ chức? ...)
+ Những nhân vật tham gia lễ hội (Người tổ chức, đại biểu khách mời và những thành viên tham dự ...)
+ Các hoạt động chính trong lễ hội: đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động (Các hoạt động chính theo tiến trình lễ hội)
+ Những hoạt động đặc sắc, ấn tượng nhất được tổ chức trong lễ hội (nếu có)
c. Kết bài:
- Ý nghĩa của lễ hội và cảm nghĩ của người viết (Lễ hội có ý nghĩa gì với bản thân em, với tất cả mọi người? Qua lễ hội đó, em có suy nghĩ, tình cảm gì?)
Đề bài 2:
a. Mở bài:
- Đóng vai nhân vật tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện cổ tích được kể.
b. Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện
+ Sự việc thứ nhất.
+ Sự việc thứ hai.
+ Sự việc thứ ba.
......
(Kết hợp kể, tả và bộc lộ cảm xúc của nhân vật gắn với mỗi sự việc xảy ra và các nhân vật có liên quan ...)
c. Kết bài:
- Kết thúc câu chuyện và nêu bài học rút ra từ câu chuyện.





