Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2025 - 2026 trường THPT Nguyễn Đăng Đạo - Bắc Ninh
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
.
.
.
.
Tính đạo hàm và lập xét dấu của hàm số.
;

Từ bảng biến thiên, suy ra hàm số đồng biến trên (0; 2).
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [-1; 1]. Biết f(-1) = 1, f(1) = -1. Giá trị của tích phân
0.
2.
−2.
1.
Áp dụng định nghĩa tích phân: Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [a;b]. Nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên đoạn [a;b] thì hiệu số F(b) – F(a) được gọi là tích phân từ a đến b của hàm số f(x).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Đẳng thức nào sau đây sai?

Áp dụng quy tắc trung điểm, quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành để giải.
Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD.
Theo quy tắc trung điểm:
Mà
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(2; 2; 3), B(0; -4; 1). Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng AB là
Toạ độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai vectơ
54.
62.
Vectơ
Cho cấp số cộng
−9.
−7.
−14.
−11.
Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng:
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [-2; 2]. Biết F(x) là một nguyên hàm của f(x) và F(2) – F(-2) = 5. Giá trị của tích phân
7.
9.
1.
−1.
Áp dụng định nghĩa tích phân và công thức tính tích phân của hàm số lũy thừa.
Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

Dựa vào hình dạng đồ thị, các điểm đồ thị đi qua và tính đơn điệu để tìm công thức hàm số.
Loại đáp án D vì hình dạng đồ thị trong hình không phải là của hàm số
Đồ thị đi qua điểm (2; 0) nên loại đáp án B.
Xét
Xét
Đồ thị trong hình đồng biến từng khoảng xác định nên hàm số cần tìm là
Nguyên hàm của hàm số
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số mũ:
Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
y = -1.
x = 1.
y = 1.
x = -1.
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
Cho hình chóp tứ giác S. ABCD có SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa đường thẳng SB với mặt phẳng (ABCD) là

Nếu đường thẳng d không vuông góc với mặt phẳng (P) thì góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là góc giữa d và hình chiếu d’ của đường thẳng d trên (P).
A là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABCD), do đó AB là hình chiếu của SB trên mặt phẳng (ABCD).
Khi đó
Nghiệm của phương trình
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản:
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số
Tập xác định của hàm số là
Phương trình
Gọi S là tập hợp tất cả các nghiệm nguyên của bất phương trình
a) ĐKXĐ của hàm số logarit
b) Công thức đạo hàm của hàm số logarit:
c) Giải phương trình
d) Giải bất phương trình
a) Sai. ĐKXĐ:
b) Đúng.
c) Sai.
Vậy phương trình có duy nhất một nghiệm.
d) Sai.
Do đó S = {2; 3; …; 42}, gồm
Tổng các phần tử của S là:
Cho hàm số

Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là y = x + 1.
Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là T(2; 4).
Hàm số đồng biến trên
Gọi A, B là hai điểm di động trên đồ thị hàm số sao cho các tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại A và B luôn song song với nhau. Khi khoảng cách từ điểm M(4; 1) đến đường thẳng AB lớn nhất thì độ dài đoạn thẳng AB bằng
a) Từ các điểm thuộc tiệm cận xiên, lập hệ phương trình để tìm phương trình đường tiệm cận xiên.
b) Tìm tâm đối xứng của đồ thị, từ đó suy ra tọa độ của điểm cực tiểu.
c) Quan sát hướng đi của đồ thị để suy ra tính đơn điệu.
d) Xác định hệ số a, b, c, d của hàm số. Gọi I là trung điểm của AB và chứng minh I cố định, suy ra
a) Đúng. Giả sử tiệm cận xiện của đồ thị có phương trình
b) Đúng. Tâm đối xứng của đồ thị là giao điểm của tiệm cận xiên y = x + 1 và tiệm cận đứng x = 1. Do đó, tâm đối xứng là điểm I(1; 2).
Vì tâm đối xứng của đồ thị cách đều hai cực trị nên điểm cực tiểu có tọa độ:
Vậy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là
c) Sai. Quan sát trên
d) Đúng. Ta có hàm số của đồ thị trên là
Đồ thị đi qua O(0; 0) nên ta có
Có
Vậy hàm số có đồ thị trên là
Gọi I là trung điểm của AB. Vì các tiếp tuyến tại A, B song song với nhau nên
Loại
Xét
Vậy trung điểm I(1; 2) của đoạn thẳng AB là một điểm cố định.
Gọi H là hình chiếu của M trên AB. Khi đó
Đường thẳng AB qua I(1; 2), nhận
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị
Suy ra
Cho hình lăng trụ

Giả sử
Áp dụng khái niệm hai vecto bằng nhau, hai vecto đối nhau, quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành, góc giữa hai vecto, tích vô hướng của hai vecto.
a) Sai.
Vậy
b) Đúng.
Mà
c) Đúng.
d) Đúng.
Một vật đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong khoảng 10 giây với gia tốc là a
Vận tốc của vật tại thời điểm t = 5 (s) là 10 (m/s).
Vận tốc tức thời của vật là v(t) = at (m/s).
a = 2.
Quãng đường vật đi được sau 10 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là 50 m.
Vận tốc của vật sau t giây:
Quãng đường vật di chuyển được sau t giây:
Từ giả thiết, tìm các hệ số a, b, c và thay t theo yêu cầu đề bài để tính toán.
Vận tốc của vật sau t giây:
Quãng đường vật di chuyển được sau t giây:
Vì ban đầu vật đứng yên nên
Theo đề bài,
a) Đúng. v(5) = 2.5 = 10 (m/s).
b) Đúng. v(t) = at (m/s).
c) Đúng. a = 2.
d) Sai.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một người dùng ba loại nguyên liệu A, B, C để sản xuất ra hai loại sản phẩm P và Q. Để sản xuất 1 kg mỗi loại sản phẩm P hoặc Q phải dùng một số kilôgam nguyên liệu khác nhau. Tổng số kilôgam nguyên liệu mỗi loại mà người đó có và số kilôgam từng loại nguyên liệu cần thiết để sản xuất ra 1 kg sản phẩm mỗi loại được cho trong bảng sau:

Biết 1 kg sản phẩm P có lợi nhuận 3 triệu đồng và 1 kg sản phẩm Q có lợi nhuận 5 triệu đồng. Người đó đã lập được phương án sản xuất hai loại sản phẩm trên sao cho có lãi cao nhất. Hỏi lãi cao nhất bằng bao nhiêu triệu đồng?
– Chọn ẩn và tìm điều kiện của ẩn (thông thường ẩn là đại lượng bài toán yêu cầu tìm).
– Biểu thị các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
– Lập bất phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng, biểu thị điều kiện đề bài đưa ra trong một tình huống nào đó… Giá trị nhỏ nhất hay lớn nhất của biểu thức P(x; y) = ax + by (b ≠ 0) trên miền đa giác lồi (kể cả biên) đạt được tại một đỉnh nào đó của đa giác.
Gọi x là số kg sản phẩm P, y là số kg sản phẩm Q cần sản xuất. Ta có hệ:
Miền nghiệm của hệ là miền ngũ giác ABCDE như hình với A(0; 0), B(0; 2), C(2; 2), D(4; 1), E(5; 0).

Số tiền lãi là: L = 3x + 5y (triệu đồng).
Ta có: L(0; 0) = 3.0 + 5.0 = 0;
L(0; 2) = 3.0 + 5.2 = 10;
L(2; 2) = 3.2 + 5.2 = 16;
L(4; 1) = 3.4 + 5.1 = 17;
L(5; 0) = 3.5 + 5.0 = 15.
Vậy cần sản xuất 4 kg sản phẩm P và 1 kg sản phẩm Q để có lãi cao nhất là 17 triệu đồng.
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của a thuộc
Áp dụng quy tắc tính tích phân của hàm số lượng giác và công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản. Tìm số giá trị của a thuộc
Vì
TH1:
TH2:
Vậy S có 8 phần tử.
Cho tứ diện ABCD có AB = 4,
Tìm đoạn vuông góc chung của AB và CD và tính độ dài đoạn thẳng đó.

Gọi M là trung điểm của CD. Lấy điểm N thuộc AB sao cho
Vì AC = AD nên tam giác ACD cân tại A. Khi đó
Vì BC = BD nên tam giác BCD cân tại B. Khi đó
Từ (1) và (2) suy ra
Như vậy MN là đoạn vuông góc chung của AB và CD, suy ra
Vì
Xét tam giác BCM vuông tại M:
Nửa chu vi tam giác AMB là
Diện tích tam giác AMB:
Mặt khác
Vậy
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) tâm O, bán kính bằng 1. Gọi T là tập hợp tất cả các điểm M(x; y), trong đó
Dựa vào giả thiết tìm các điểm M thỏa mãn. Xét trong các điểm M đó tạo thành được bao nhiêu đường thẳng và bao nhiêu trong số đó song song với Ox. Áp dụng công thức xác suất cổ điển để tính.

Vì từ M(x; y) kẻ được 2 tiếp tuyến MA, MB đến (C) nên M nằm ngoài đường tròn (C).
Có
Suy ra M có thể nằm trên hoặc bên trong đường tròn tâm O, bán kính bằng 2.
Mà x, y nguyên nên có 8 điểm M thỏa mãn với tọa độ:
(2; 0), (0; 2), (-2; 0), (0; -2), (1; 1), (-1; 1), (-1; -1), (1; -1).
Từ 8 điểm trên, ta kẻ được
Vậy xác suất để đường thẳng đi qua 2 điểm được chọn song song với Ox bằng
Một bể bơi hình bán nguyệt có đường kính là AB = 100 m. Một người muốn bơi từ vị trí A đến vị trí C theo phương thẳng rồi lên bờ đi bộ từ C đến B. Biết rằng vận tốc bơi là 5 km/h và vận tốc đi bộ là 6 km/h. Hỏi thời gian tối đa để người đó hoàn thành lộ trình như trên là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Tính độ dài đoạn thẳng AC và cung BC bằng các hệ thức lượng giác. Lập hàm số biểu diễn thời gian hoàn thành lộ trình. Tính đạo hàm và tìm giá trị lớn nhất của hàm số đó.
Đổi: 100 m = 0,1 km.
Giả sử
Xét tam giác ACB vuông tại C, có:
Độ dài cung BC là:
Thời gian người đó hoàn thành lộ trình là:
Ta có
Vậy thời gian tối đa người đó hoàn thành lộ trình là
Một cái lều có dạng hình chóp tứ giác đều, cạnh đáy bằng 8 m và chiều cao là 3 m. Cửa vào lều là hình thang EFGH trong đó AE = FB và EF = 4 m. Gọi G, H lần lượt là trung điểm của SF và SE. Một nguồn sáng đặt cách đỉnh S 1 m ở phía dưới. Ánh sáng chiếu ra ngoài qua cửa tạo thành một vùng được chiếu sáng EFG’H’. Diện tích vùng được chiếu sáng là bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Chọn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp, tìm tọa độ các điểm E, F, G’, H’ rồi áp dụng công thức tính diện tích hình thang để tính diện tích vùng chiếu sáng.
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho D trùng gốc tọa độ O, A thuộc tia Ox, C thuộc tia Oy, S có cao độ dương.
Khi đó D(0; 0; 0), A(8; 0; 0), B(8; 8; 0), C(0; 8; 0), S(4; 4; 3), I(4; 4; 2).
H là trung điểm của SE nên
Đường thẳng IH đi qua I, nhận
IH giao với mặt phẳng đáy tại
Đường thẳng IG đi qua I, nhận
IH giao với mặt phẳng đáy tại
Biểu diễn trên mặt phẳng (Oxy):

Diện tích hình thang EFG’H’ là:





