Đề thi thử THPT môn Toán lần 1 năm 2026 sở GD&ĐT Lạng Sơn
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho cấp số cộng có , . Số hạng thứ tư là
.
.
.
.
Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: .
.
.
Trong không gian, cho hình hộp ABCD.EFGH. Mệnh đề nào sau đây đúng?
.
.
.
.
Áp dụng quy tắc hình hộp.

Theo quy tắc hình hộp: .
Một học sinh tiến thành thống kê nhiệt độ trung bình tại nơi mình sống trong vòng 40 ngày và thu được bảng số liệu sau:

Tứ phân vị thứ nhất của bảng số liệu trên bằng
23,5.
27.
26,5.
22,6.
Áp dụng công thức tính tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm.
.
Nghiệm của phương trình cos2x = 1 là
.
.
.
.
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản:
, .
, .
Với a là số thực dương tùy ý, bằng
.
.
.
.
Áp dụng công thức: .
.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như bên dưới:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?
(0; 2).
(-1; 1).
(-1; 0).
(1; 2).
Hàm số nghịch biến trên khoảng đồ thị liên tục đi từ trên xuống.
Hàm số nghịch biến trên khoảng (-1; 0).
Cho hình chóp SABC. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SB. Khẳng định nào dưới đây đúng?
IJ // (SAB).
IJ // (SAC).
IJ // (ABC).
IJ // (SBC).
Đường thẳng d song song với mặt phẳng (P) nếu d song song với một đường thẳng d’ thuộc (P).

Ta có IJ là đường trung bình của tam giác SAB nên IJ // AB.
.
Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = sin x là
F(x) = -tan x + C.
F(x) = cos x + C.
F(x) = -cos x + C.
F(x) = tan x + C.
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lượng giác.
Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = sin x là F(x) = -cos x + C.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x - y + 4z - 1 = 0. Một vectơ pháp tuyến của (P) là
Mặt phẳng (P): ax + by + cz + d = 0 nhận vectơ có tọa độ (a; b; c) và các vectơ cùng phương với nó làm vectơ pháp tuyến.
Một vectơ pháp tuyến của (P) là
Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, SA = SC, SB = SD. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?
Đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) nếu d vuông góc với hai đường thẳng a, b cắt nhau cùng thuộc (P).

Vì O là tâm hình thoi nên O là trung điểm của AC và BD. Khi đó, hai tam giác SAC và SBD cùng cân tại S có SO là đường trung tuyến, đồng thời là đường cao.
Trong không gian Oxyz, cho các vectơ
(2; 1; -3).
(0; 1; -3).
(0; -5; 7).
(0; 5; -7).
Cho hàm số f(x) liên tục trên
-5.
-1.
1.
5.
Áp dụng công thức
Ta có
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Giả sử rằng khi được t năm tuổi, một máy công nghiệp A tạo ra doanh thu với tốc độ
Doanh thu sau 10 năm của máy A là
Tổng chi phí vận hành và bảo trì của máy A trong 6 năm là 1152 (triệu đồng).
Tuổi thọ hữu ích của một máy là số năm T trước khi lợi nhuận (bằng doanh thu trừ chi phí) mà nó tạo ra bất đầu giảm. Tuổi thọ hữu ích của máy A này là 8 năm.
Lợi nhuận do máy A tạo ra trong suốt thời gian tuổi thọ hữu ích của nó là 2180 (triệu đồng).
a) Doanh thu của máy là nguyên hàm của hàm số R’(t).
b) Tính
c) Tìm hàm lợi nhuận L(t). L(t) giảm khi L’(t) < 0, từ đó tìm t và kết luận.
d) Tính L(t) với t là tuổi thọ hữu ích của máy.
a) Đúng. Doanh thu sau 10 năm của máy A là
b) Đúng. Chi phí vận hành và bảo trì trong 6 năm là:
c) Sai. Xét t không âm:
Doanh thu sau t năm:
Chi phí vận hành và bảo trì sau t năm:
Lợi nhuận sau t năm:
Lợi nhuận L(t) giảm khi L’(t) < 0. Ta có
Vậy tuổi thọ hữu ích của máy A là 6 năm.
d) Sai. Vì ở thời điểm ban đầu t = 0, máy chưa tạo ra lợi nhuận nên ta có:
Lợi nhuận máy A tạo ra trong 6 năm tuổi thọ hữu ích là:
Có tám bạn học sinh ngồi quanh một cái bàn tròn, mỗi bạn cảm một đồng xu (các đồng xu đều cân đối, đồng chất). Tất cả tám bạn cùng tung đồng xu của mình, bạn nào gieo được mặt ngửa sẽ đứng lên. Khi đó:
Số phần tử của không gian mẫu khi tám bạn cùng tung đồng xu bằng 256.
Số kết quả của phép thử sao cho có đúng một bạn đứng lên là 8.
Số kết quả của phép thử sao cho có đúng hai bạn đứng lên, và hai bạn đó không đứng cạnh nhau là 8.
Xác suất để có ít nhất hai bạn ngồi liền kề nhau phải đứng lên là
Áp dụng phương pháp liệt kê, phương pháp tổ hợp.
a) Đúng. Mỗi bạn có thể nhận ngẫu nhiên 1 trong 2 kết quả, do đó số phần tử của không gian mẫu là:
b) Đúng. Số kết quả sao cho có đúng 1 bạn đứng lên là: 8 (tương ứng với 8 bạn).
c) Sai. Giả sử đánh số thứ tự từ 1 đến 8 cho 8 bạn. 2 bạn bất kì đứng cạnh nhau có cặp số thứ tự là 1 trong 8 cặp sau: (1; 2), (2; 3), (3; 4), (4; 5), (5; 6), (6; 7), (7; 8), (8; 1). Có 8 cặp số tất cả.
Số kết quả của phép thử sao cho có đúng 2 bạn đứng lên và không đứng cạnh nhau là:
d) Sai. Ta tính xác suất của biến cố đối: không có 2 bạn nào liền kề nhau đứng lên.
+) Số kết quả để có không có bạn nào đứng lên: 1.
+) Số kết quả để có 1 bạn đứng lên: 8 (theo câu a).
+) Số kết quả để có 2 bạn không liền kề nhau đứng lên: 20 (theo câu b).
+) Số kết quả để có 3 bạn không liền kề nhau đứng lên:
(8: số kết quả để 3 bạn kề nhau đứng lên;
8.4: số kết quả 2 bạn kề nhau đứng lên cùng 1 bạn không kề).
+) Số kết quả để có 4 bạn không liền kề nhau đứng lên: 2.
+) Nếu có từ 5 bạn đứng lên, luôn có 2 bạn kề nhau nên loại các trường hợp này.
Xác suất không có 2 bạn nào liền kề nhau đứng là
Xác suất để có ít nhất 2 bạn ngồi liền kề nhau phải đứng lên là
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; -1; 2) và mặt phẳng (P): 3x - 2y + z + 4 = 0. Khi đó:
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là
Điểm M không thuộc mặt phẳng (P).
Phương trình của mặt phẳng (Q) đi qua M và song song với mặt phẳng (P) là 3x - 2y + z + 7 = 0.
Mặt phẳng (R) song song với mặt phẳng (P) và cách điểm M một khoảng bằng
Mặt phẳng (P): ax + by + cz + d = 0 có một vecto pháp tuyến là
Điểm M thuộc (P) nếu thay tọa độ điểm M vào phương trình (P) thấy thỏa mãn.
Mặt phẳng song song với (P) có phương trình dạng ax + by + cz + d’ = 0.
Khoảng cách từ M đến (P):
a) Đúng. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là
b) Đúng. Thay tọa độ điểm M vào phương trình của (P):
c) Sai. (Q) // (P) nên phương trình của (Q) có dạng 3x - 2y + z + d = 0.
M thuộc (Q) nên
Vậy (Q): 3x - 2y + z - 7 = 0.
d) Đúng. (R) // (P) nên phương trình của (R) có dạng 3x - 2y + z + e = 0.
Vậy (R): 3x - 2y + z - 18 = 0.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên

Hàm số nghịch biến trên khoảng (-1; 1).
Hàm số đạt cực tiểu tại điểm
Đạo hàm của hàm số nhận giá trị dương trên khoảng
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [-1; 0] bằng -3.
Quan sát đồ thị hàm số và nhận xét.
a) Đúng. Hàm số nghịch biến trên (-1; 1) vì đồ thị đi từ trên xuống trên khoảng này.
b) Đúng. Hàm số đạt cực tiểu tại điểm
c) Đúng. Đồ thị hàm số đi từ dưới lên trên khoảng
d) Sai. Hàm số đạt giá trị -3 tại
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại A, biết AB = 2, AC = 3, AA' = 4. Gọi M là trung điểm của AB. Khoảng cách giữa hai đường thẳng A'B và CM bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Áp dụng phương pháp tọa độ hóa.

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho A trùng với gốc tọa độ, B thuộc tia Ox, C thuộc tia Oy, A’ thuộc tia Oz.
Khi đó (0; 0; 0), B(2; 0; 0), C(0; 3; 0), A’(0; 0; 4), M(1; 0; 0).
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; -2; -5). Gọi (P) là mặt phẳng đi qua M và cách gốc tọa độ một khoảng lớn nhất. Biết mặt phẳng (P) cắt Ox, Oy, Oz lần lượt tại ba điểm A, B, C. Thể tích tứ diện OABC bằng bao nhiêu?
Lập phương trình mặt phẳng (ABC) đi qua M, nhận

(P) qua M và cách O một khoảng lớn nhất, khi đó
Giả sử A thuộc trục Ox, B thuộc trục Oy, C thuộc trục Oz.
Khi đó A(30; 0; 0), B(0; -15; 0), C(0; 0; -6).
Ở giai đoạn thải trừ, giai đoạn cuối sau khi một người uống một liều thuốc, nồng độ thuốc trong máu, ký hiệu là C(t) (đơn vị: mg/l), giảm dần sau t giờ kể từ khi giai đoạn này bắt đầu. Khi đó, tốc độ giảm nồng độ C'(t) tỉ lệ với chính nồng độ hiện có, tức là:
Nguyên hàm hai vế
Vì C(t) > 0 nên ta có
Một màn chơi của một trò chơi điện tử được thiết kế như sau: có năm vị trí A, B, C, D, E, được đặt ở năm đỉnh của một hình chóp tứ giác. Nhân vật sẽ được đặt ở một vị trí bất kỳ, và có thể di chuyển tự do giữa các đỉnh với nhau, mỗi lần di chuyển đều phải từ đỉnh này đi chuyển đến đỉnh khác. Giả sử khi bắt đầu, nhân vật được đặt ở vị trí A. Số cách di chuyển để sau sáu bước nhảy, nhân vật quay lại vị trí A là bao nhiêu?

Áp dụng phương pháp liệt kê và các quy tắc đếm.
Gọi K = {B, C, D, E}.
Số cách đi từ A → K bất kì: 4 cách.
Số cách đi từ K → K khác: 3 cách.
Số cách đi từ K → A: 1 cách.
TH1: Quay lại A đúng 1 lần:
A → K → K → K → K → K → A.
Có 4.3.3.3.3.1 = 324 cách.
TH2: Quay lại A đúng 2 lần:
A → K → A → K → K → K → A.
Có 4.1.4.3.3.1 = 144 cách.
A → K → K → A → K → K → A.
Có 4.3.1.4.3.1 = 144 cách.
A → K → K → K → A → K → A.
Có 4.3.3.1.4.1 = 144 cách.
TH3: Quay lại A đúng 3 lần:
A → K → A → K → A → K → A.
Có 4.1.4.1.4.1 = 64 cách.
Vậy có tất cả 324 + 144.3 + 64 = 820 cách di chuyển thỏa mãn.
Một nhà máy sản xuất x sản phẩm trong mỗi tháng. Chi phí sản xuất x sản phẩm được cho bởi hàm chi phí
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí.
Lập hàm lợi nhuận theo x, tìm x để hàm đạt GTLN.
Doanh thu nhà máy mỗi tháng là:
Lợi nhuận của nhà máy mỗi tháng là:
Vì x là số sản phẩm nên ta nhận giá trị x = 100. Lập bảng biến thiên, thấy hàm L(x) đạt GTLN tại x = 100. Vậy, mỗi tháng nhà máy nên sản xuất 100 sản phẩm.
Tại chương trình "Gian hàng khởi nghiệp" của nhà trường, bạn tổ chức mở một gian hàng "Vòng quay may mắn", toàn bộ số tiền thu được sẽ được quyền góp vào quỹ "Mùa xuân cho em". Luật chơi của gian hàng như sau: Một vòng quay được chia thành 40 ô, có kích thước bằng nhau, gồm:
- 1 ô ghi "Phần quá trị giá 200 nghìn đồng".
- 4 ô ghi "Phần quá trị giá 50 nghìn đồng".
- 10 ô ghi "Phần quá trị giá 20 nghìn đồng".
- 25 ô ghi "Chúc bạn may mắn lần sau".
Mỗi lượt chơi, người tham gia sẽ trả 25 nghìn đồng để quay vòng quay và nhận phần quà có trị giá tương ứng với ô mà mỗi tên trên vòng quay chỉ vào. Hỏi trung bình, bạn tổ chức thu được bao nhiêu nghìn đồng trên một lượt từ mỗi người chơi?
Tính giá trị trung bình 1 ô trên vòng quay. Lấy số tiền người chơi phải trả trừ giá trị trung bình đó, ta được số tiền ban tổ chức thu được từ một lượt chơi.
Giá trị trung bình 1 ô trên vòng quay là:
Mỗi lượt chơi, ban tổ chức thu được 25 nghìn đồng, do đó ban tổ chức thu được trung bình từ mỗi lượt chơi số tiền là 25 – 15 = 10 nghìn đồng.





