Đề thi thử THPT môn Toán năm 2026 cụm 9 Đắk Lắk
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Thống kê thu nhập theo tháng (đơn vị: triệu đồng) của một nhóm người chạy xe máy "Xanh SM" được cho trong bảng sau:

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
7,6.
8,1.
7,5.
8,2.
Áp dụng công thức tính tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm.
Số người chạy xe máy "Xanh SM" được khảo sát là .
Gọi là thu nhập của 22 người được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có . Do đó đối với dãy số liệu thì
Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu là . Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, gọi là góc giữa hai mặt phẳng và mặt phẳng (Oxy). Khẳng định nào sau đây đúng?
.
.
.
.
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng và tương ứng có các vecto pháp tuyến , . Khi đó, góc giữa và , kí hiệu là được tính theo công thức:
.
Mặt phẳng (P) có một vecto pháp tuyến là .
Mặt phẳng (Oxy): z = 0 có một vecto pháp tuyến là .
Ta có .
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(-1;2;1); B(2;1;-3). Tọa độ của vecto là
.
.
.
.
.
.
Nguyên hàm của hàm số là
.
.
.
.
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lượng giác.
Ta có: .
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0; 4] là
0.
.
3.
-1.
Cho hàm số y = f(x).
Bước 1: Tìm tập xác định.
Bước 2: Tính đạo f’(x). Tìm các giá trị sao cho f’(x) = 0 hoặc f’(x) không tồn tại.
Bước 3: Tính . Giá trị lớn nhất trong các giá trị vừa tìm là , giá trị nhỏ nhất trong các giá trị vừa tìm là .
Hàm số xác định trên đoạn [0; 4].
Đạo hàm: .
.
Ta có:
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số
Một hộp đựng 9 tấm thẻ cùng loại được ghi số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai tấm thẻ từ trong hộp. Xác suất để rút được cả hai tấm thẻ cùng ghi số chẵn là
Áp dụng phương pháp tổ hợp.
Số phần tử của tập không gian mẫu:
Gọi A: "Rút được cả hai tấm thẻ cùng ghi số chẵn".
Rút 2 tấm thẻ ghi số chẵn trong 4 tấm thẻ ghi số chẵn có
Vậy
Cho cấp số nhân
27.
162.
54.
11.
Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân:
Cấp số nhân
Vậy
Tập nghiệm của bất phương trình
Với 0 < a < 1, ta có
Điều kiện:
Kết hợp điều kiện, tập nghiệm của bất phương trình đã cho là
Thể tích của khối chóp có diện tích đáy bằng S, chiều cao bằng h là
Dựa vào công thức tính thể tích khối chóp.
Thể tích của khối chóp có diện tích đáy bằng S, chiều cao bằng h là
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình
x = 1.
y = 1.
Quan sát đồ thị và trả lời.
Dựa vào đồ thị ta có phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là y = 1.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
Hàm số đồng biến trên khoảng đồ thị đi từ dưới lên theo chiều dương của trục Ox.
Dựa vào đồ thị ta có hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
Gọi F(x) là một nguyên hàm của hàm số
Áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản.
Trên
Mặt khác
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Chủ một trung tâm thương mại muốn cho thuê một số gian hàng như nhau. Người đó muốn tăng giá cho thuê mỗi gian hàng thêm x (triệu đồng) (
Doanh thu của tất cả các gian hàng được biểu diễn bởi hàm số
Doanh thu của tất cả các gian hàng khi người đó tăng giá thêm 12 triệu đồng là 12 tỷ 250 triệu đồng.
Doanh thu cao nhất của tất cả các gian hàng mà người đó có thể thu về là 12 tỷ 250 triệu đồng.
Để doanh thu cao nhất của tất cả các gian hàng thì mỗi gian hàng đã tăng giá cho thuê thêm 15 triệu đồng.
Ứng dụng đạo hàm, nguyên hàm để giải bài toán.
a) Đúng. Ta có:
Khi người đó tăng giá cho thuê mỗi gian hàng thêm 10 triệu đồng thì doanh thu là 12 tỷ đồng. Nên ứng với
Suy ra
Vậy
b) Sai.
c) Đúng. Ta có:

Vậy doanh thu cao nhất mà người đó có thể thu về là 12 tỷ 250 triệu đồng.
d) Đúng. Doanh thu cao nhất khi mỗi gian hàng đã tăng giá cho thuê thêm 15 triệu đồng.
Hộp A chứa 4 quả bóng đỏ và 3 quả bóng xanh. Hộp B chứa 2 quả bóng đỏ và 4 quả bóng xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 quả bóng từ hộp A bỏ vào hộp B, sau đó lấy ngẫu nhiên 2 quả bóng từ hộp B. Hãy xét tính Đúng/Sai của các mệnh đề sau (hoặc tính các xác suất liên quan):
Xác suất lấy được 2 quả bóng đỏ từ hộp A để bỏ sang hộp B là
Xác suất để lấy được 2 quả bóng từ hộp A là 2 quả bóng xanh và 2 quả bóng từ hộp B là 2 quả bóng đỏ là
Xác suất để 2 quả bóng lấy ra từ hộp B là 2 quả bóng đỏ là
Biết rằng 2 quả bóng lấy ra từ hộp B là 2 quả bóng đỏ. Xác suất để 2 quả bóng lấy từ hộp A (chuyển sang B) cũng là 2 quả bóng đỏ là
Áp dụng định nghĩa xác suất có điều kiện, công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes.
Gọi các biến cố:
K: Lấy được 2 quả Đỏ từ hộp B (sau khi chuyển).
a) Đúng. Số phần tử của không gian mẫu
b) Sai.
c) Đúng.
Số phần tử của không gian mẫu
Nếu
Nếu
Nếu
d) Đúng. Xác suất để bóng chuyển từ A là 2 Đỏ (
Trong không gian Oxyz, xem mặt đất là mặt phẳng (Oxy); trục Oz hướng lên (đơn vị trên mỗi trục là một kilomet). Tại cùng một thời điểm, một radar phát hiện một máy bay tại A(0; 0; 10) bay theo hướng
Nếu máy bay và xe tăng tiếp tục giữ nguyên hướng và vận tốc không đổi thì 10 giây tiếp theo vị trí máy bay và xe tăng lần lượt là C(-12; 9; 10),
Khoảng cách giữa máy bay và xe tăng sau 20 giây kể từ lúc radar phát hiện là 15km (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận tốc trung bình của xe tăng trong 20 giây đầu tiên là 12,5 m/s.
Một lúc sau, radar phát hiện máy bay vẫn giữ nguyên hướng bay ban đầu và cách A một khoảng 27 km, tốc độ máy bay lúc đó 18000 km/h, đồng thời xe tăng đang di chuyển theo hướng ban đầu và cách O một kilomet với tốc độ 60 km/h. Tốc độ thay đổi khoảng cách giữa máy bay và xe tăng lúc này là 1689 km/h (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Áp dụng phương pháp tọa độ trong không gian.
a) Đúng. Vì máy bay giữ nguyên hướng và tốc độ nên sau 10 giây máy bay đến vị trí C, ta có
Gọi
Mà
b) Sai.
c) Đúng. Quãng đường xe tăng đi được trong 20 giây đầu tiên là:
OE = 0,25 km = 250 m
d) Đúng. Giả sử sau thời gian t máy bay đang ở vị trí D và xe tăng đang ở vị trí K.
Véctơ vận tốc của máy bay là
Thời gian máy bay là: 27 : 1800 = 0,015 (h).
Tốc độ thay đổi khoảng cách giữa máy bay và xe tăng lúc này là f'(0,015) = 1689 km/h.
Cho hàm số
Gọi F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên
Gọi G(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x). Biết G(2) =1 và G(5) + G(-5) = 0. Khi đó tìm được
Áp dụng lí thuyết về nguyên hàm.
a) Đúng. Ta có:
b) Đúng. Trên
Mà
c) Sai.
d) Sai.
+) Do G(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) nên ta có:
+) Mà
+) Mặt khác:
+)
Hoặc
Do đó giá trị biểu thức a + b + c + d có nhiều kết quả khác nhau.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Hình vẽ dưới đây cho biết một miền D (được tô đậm) nằm trong hình vuông cạnh bằng 4. Miền D này gồm những điểm có khoảng cách tới tâm hình vuông nhỏ hơn hoặc bằng khoảng cách tới biên hình vuông.

Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = f(x) liên tục trên [a; b], trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) được tính bằng công thức
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số y = f(x), g(x) liên tục trên [a; b] và hai đường thẳng x = a, x = b được tính bằng công thức

Gọi hình vuông có cạnh bằng 4 là ABCD và gắn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ.
Do vai trò của các đường cong như nhau, giả sử M(x; y) là một điểm thuộc đường cong (C) của miền D như hình vẽ.
Ta có khoảng cách từ M tới O là
Khoảng cách từ M tới cạnh AB của hình vuông là d(M, AB) = |y – 2|.
Khoảng cách từ M tới O bằng khoảng cách từ M tới AB nên:
Hoành độ giao điểm của Parabol
Parabol
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol, trục Ox, trục Oy và đường thẳng
Diện tích tam giác OEH là:
Diện tích của
Diện tích miền D là:
Một loại gạch men có kích thước hình vuông 60x60 cm. Người ta thiết kế hoa văn cho viên gạch bằng cách tạo đường tròn

Hỏi tổng diện tích thuộc về viên gạch được tô màu đậm là bao nhiêu cm vuông? Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị của cm vuông.
Ứng dụng tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn.
Đặt
* Diện tích hình vuông
Bán kính hình tròn
* Hình vuông
Bán kính hình tròn
* Hình vuông
Bán kính hình tròn
* Tiếp tục theo quy luật trên, ta có:
Diện tích các hình vuông
Với a = 60 (cm), ta có tổng diện tích phần tô màu đậm là:
Từ tập hợp số tự nhiên {1; 2; ...; 49; 50}, cần chọn ra 21 số phân biệt để gắn vào 21 ô vuông đơn vị như hình vẽ. Gọi T là số cách chọn số sao cho mọi số ở hàng trên luôn nhỏ hơn mọi số ở hàng dưới, mọi số bên trái luôn nhỏ hơn mọi số bên phải cùng hàng, đồng thời các số thuộc các ô A, B, C, D, E, F theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Giá trị

Áp dụng phương pháp tổ hợp.
Gọi 21 số được chọn theo thứ tự tăng là
Vì mọi số ở hàng trên đều nhỏ hơn mọi số ở hàng dưới và trong mỗi hàng số bên trái đều nhỏ hơn số bên phải nên ta chọn như sau:
+ Ô A chọn
+ Hàng 2 có 2 ô nên ô B chọn
+ Hàng 3 có 3 ô nên ô C chọn
+ Hàng 4 có 4 ô nên ô D chọn
+ Hàng 5 có 5 ô nên ô D chọn
+ Hàng 6 có 6 ô nên ô D chọn
Do các số ở ô A, B, C, D, E, F theo thứ tự lập thành cấp số cộng nên:
Khi đó ta có:
Với mỗi
+ Chọn
+ Chọn
+ Chọn
+ Chọn
+ Chọn
Với
Vậy số cách chọn là:
Vậy
Xét trong không gian Oxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay đặt ở gốc toạ độ O(0; 0; 0), đơn vị trên mỗi trục là ki-lô-mét. Một máy bay chuyển động theo đường thẳng, bay qua hai vị trí A(-500; -300; 500) và B(-200; -200; 450). Khi máy bay ở gần đài kiểm soát không lưu nhất, toạ độ của máy bay là (a; b; c). Tính giá trị của biểu thức P = a + b + c.
Áp dụng phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.
Khi máy bay ở gần đài kiểm soát không lưu nhất, máy bay ở vị trí điểm H(a; b; c) là hình chiếu vuông góc của O trên đường thẳng AB.
Ta có
Từ
Giải hệ trên tìm được H(100; -100; 400). Vậy P = a + b + c = 400.
Cho hình chóp S.ABC có ABC, SAB là các tam giác đều và mặt bên (SAB) vuông góc với mặt đáy. Gọi
Từ một điểm O bất kì thuộc cạnh a của góc nhị diện [P, a, Q], vẽ các tia Ox, Oy tương ứng thuộc (P), (Q) và vuông góc với a. Góc xOy được gọi là một góc phẳng nhị diện [P, a, Q] (gọi tắt là góc phẳng nhị diện).


Gọi H là trung điểm cạnh AB.
Do
Mặt khác
Từ đó suy ra
Gọi I là trung điểm BC và E là trung điểm BI.
Do
Do ABC, SAB là các tam giác đều có chung cạnh AB nên
Trong
Suy ra
Một bể chứa nước hình trụ thẳng đứng đang đầy nước. Khi mở một nút xả ở đáy bể, nước chảy ra ngoài với tốc độ giảm thể tích tỷ lệ thuận với căn bậc hai của chiều cao mực nước hiện tại trong bể (do áp suất giảm). Nếu gọi V(t) là thể tích nước còn lại trong bể sau t phút, tốc độ thay đổi thể tích được mô tả bởi phương trình:
Ứng dụng nguyên hàm.
Ta có
Theo giả thiết, ta có
Để cạn hoàn toàn khi thể tích bằng 0 do đó t = 30 phút.





