Đề kiểm tra học kì 1 trường THCS Trung Sơn (2023-2024)
Phần I. Đọc hiểu
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
QUÊ HƯƠNG
Quê hương giản dị chẳng đâu xa
Bãi mía vườn rau với ruộng cà
Khóm trúc bờ đê chiều nhạt nắng
Dập dờn sóng lúa chạy la đà
Quê hương mộc mạc chẳng kiêu sa
Mái lá đơn sơ dưới nắng tà
Khói toả lam chiều thơm gạo mới
Du dương tiếng gió hát ngân nga
Quê hương sách sử đã in ra
Một dải cong cong khảm ngọc ngà
Núi đá chênh vênh bên biển lớn
Rừng xanh suối mát trãi muôn hoa
Quê Hương êm ả những lời ca
Điệu Bắc Nam ai thật mặn mà
Xứ Huế Trường Tiền thôn Vỹ Dạ
Ai nghe thấy tiếng cũng mơ ra
Quê hương nhuộm đỏ bởi phù sa
Chín nhánh rồng bay tạo vóc ngà
Vựa lúa phì nhiêu xanh bát ngát
Đàn cò trắng lượn phía trời xa
Quê hương mãi mãi ở trong ta
Dẫu có tha phương biệt mái nhà
Đất Tổ là gì ai cũng hiểu …
Như là… chỉ một Mẹ và Cha!
(Quê hương, Trúc Quỳnh )
Bài thơ “Quê hương” thuộc thể thơ nào? Cho biết đặc điểm số tiếng của thể thơ?
Đọc bài thơ, dựa vào số tiếng trong mỗi dòng thơ và đặc điểm của thể thơ để xác định thể thơ; nêu số tiếng của mỗi dòng.
Bài thơ thuộc thể thơ 7 chữ. Đặc điểm số tiếng mỗi dòng có 7 tiếng
Khổ thơ sau được gieo vần ở tiếng nào? Là vần sát hay vần cách?
“Quê hương sách sử đã in ra
Một dải cong cong khảm ngọc ngà
Núi đá chênh vênh bên biển lớn
Rừng xanh suối mát trãi muôn hoa”
Xác định các tiếng cuối của mỗi dòng thơ; tìm những tiếng hiệp vần với nhau và cho biết đó là kiểu gieo vần sát hay vần cách
tiếng được gieo vần: ra, ngà. Gieo vần sát
Tìm 2 hình ảnh quê hương được thể hiện trong bài thơ?
Đọc kĩ bài thơ, tìm những hình ảnh, sự vật, cảnh vật tiêu biểu được tác giả dùng để khắc họa vẻ đẹp quê hương.
Hai hình ảnh quê hương trong bài thơ: Bãi mía vườn rau với ruộng cà, Khóm trúc bờ đê chiều nhạt nắng, Dập dờn sóng lúa chạy la đà,…
Xác định 1 từ tượng hình, 1 từ tượng thanh trong hai khổ thơ sau và cho biết tác dụng:
“Quê hương giản dị chẳng đâu xa
Bãi mía vườn rau với ruộng cà
Khóm trúc bờ đê chiều nhạt nắng
Dập dờn sóng lúa chạy la đà
Quê hương mộc mạc chẳng kiêu sa
Mái lá đơn sơ dưới nắng tà
Khói toả lam chiều thơm gạo mới
Du dương tiếng gió hát ngân nga”
Xác định từ tượng hình và từ tượng thanh trong đoạn thơ; phân tích tác dụng của chúng trong việc gợi hình, gợi âm thanh và làm nổi bật vẻ đẹp của quê hương.
- Từ tượng hình: “dập dờn”. Tác dụng: miêu tả hình ảnh, dáng vẻ sóng lúa thêm sinh động, cụ thể.
- Từ tượng hình: “la đà”. Tác dụng: miêu tả hình ảnh, dáng vẻ sóng lúa thêm sinh động, cụ thể.
- Từ tượng thanh: “du dương”. Tác dụng: mô phỏng âm thanh tiếng gió thêm sinh động, cụ thể.
- Từ tượng thanh: “ngân nga”. Tác dụng: mô phỏng âm thanh tiếng gió thêm sinh động, cụ thể.
Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Quê hương”
Dựa vào nội dung, hình ảnh và cảm xúc xuyên suốt bài thơ để xác định cảm hứng chủ đạo mà tác giả thể hiện.
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: thể hiện tình cảm yêu mến tha thiết dành cho quê hương giải dị, mộc mạc với những hình ảnh quen thuộc, gần gũi.
Trình bày tình cảm của em dành cho quê hương? (Viết khoảng 3 câu)
Liên hệ với tình cảm của bản thân; viết khoảng 3 câu thể hiện tình yêu, niềm tự hào và ý thức giữ gìn, xây dựng quê hương.
Tình cảm yêu quý, trân trọng, nhớ mong của bản thân dành cho quê hương
Phần II. Viết
Viết văn bản nghị luận bày tỏ ý kiến đồng tình hay phản đối về một vấn đề môi trường hoặc thiên nhiên mà em quan tâm.
Xác định yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một vấn đề môi trường hoặc thiên nhiên. Triển khai bài viết theo bố cục ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận và nêu quan điểm.
- Thân bài: Giải thích vấn đề; phân tích thực trạng, nguyên nhân, hậu quả; đưa ra lí lẽ, dẫn chứng và đề xuất giải pháp, liên hệ bản thân.
- Kết bài: Khẳng định lại quan điểm và nhấn mạnh trách nhiệm của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường, thiên nhiên.
Bao bì ni lông được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày. Tuy nhiên, hầu hết mọi người đều dùng vì sự tiện lợi của nó mà không hề biết hậu quả mà nó ảnh hưởng rất lớn đối với môi trường và sức khỏe con người.
Ta không quá khó để tìm thấy một bao bì ni lông trên khắp mọi nơi. Quanh các khu chợ người mua kẻ bán đều dùng túi ni lông để đựng hàng hoá của mình. Các khu dân cư tập kết rất nhiều rác thải túi ni lông do các hộ gia đình sử dụng. Mua cá, mua thịt dùng túi ni lông để đựng, mua rau, mua quả cũng sử dụng túi ni lông, mua trà sữa, cà phê, nước uống mang về cũng không thể thiếu túi ni lông. Dường như, nó trở thành một vật dụng tất yếu phục vụ đời sống con người.
Tác hại của túi ni lông đến môi trường là vô cùng lớn. Khi chúng bị thải ra môi trường gây ngăn cản sự sinh trưởng của các loài thực vật. Đồng thời, lượng túi ni lông thải xuống sông biển lớn mà chưa được phân hủy kịp thời, gây ô nhiễm môi trường nước, môi trường biển, các loài sinh vật dần mất đi môi trường sống của mình. Bao bì ni lông không chỉ hủy hoại môi trường sống của sinh vật mà còn là tác nhân bào mòn sức khoẻ con người. Trong túi ni lông có chứa các kim loại, khi dùng làm túi chuyên dụng đựng đồ ăn, thức uống có thể đầu độc cơ thể đặc biệt là não bộ và là tác nhân gây nên bệnh ung thư, suy giảm miễn dịch cơ thể.
Hiện nay, một số nước như Thụy Điển, Trung Quốc, Hoa Kỳ đã ra lệnh cấm sử dụng bao bì ni lông. Nước ta cũng cần đề ra những giải pháp quán triệt sử dụng bao bì ni lông đúng cách, nêu có thể nên đề ra luật cấm sử dụng bao bì ni lông trong đời sống là tối ưu nhất. Khuyến khích người dân sử dụng bao bì tự hủy sinh học thay thế các loại ni lông này. Mỗi cá nhân, đặc biệt là các bà, các mẹ nội trợ trong gia đình nên thay thế túi ni lông bằng các làn, các túi giấy để đi chợ, các hộp nhựa để bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.
Từ bỏ một thói quen là điều không dễ nhưng để hình thành một thói quen mới và tốt cho bản thân và xã hội thì đó là điều nên làm. Để có thể sống trong một môi trường lành mạnh và an toàn, chúng ta phải hành động ngay từ bây giờ.





