Đề thi học kì 1 Ngữ văn 8 THCS Đồng Lạng (2024-2025)
Phần I. Đọc hiểu
Đọc văn bản sau:
LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN
Hỡi đồng bào toàn quốc!
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên!
Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!
Giờ cứu nước đã đến. Ta phải hy sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước.
Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta!
Việt Nam độc lập và thống nhất muôn nǎm!
Kháng chiến thắng lợi muôn nǎm!
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946
HỒ CHÍ MINH
Trích “Hồ Chí Minh toàn tập”
Tình cảm xuyên suốt trong văn bản là tình cảm gì?
Đọc toàn bộ văn bản, xác định tình cảm, cảm xúc được tác giả thể hiện xuyên suốt.
Tình cảm yêu nước, quyết tâm bảo vệ đất nước.
Theo văn bản, vì sao chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp lại càng lấn tới?
Đọc kĩ đoạn đầu của văn bản, tìm câu nêu trực tiếp nguyên nhân và trả lời theo thông tin có trong văn bản.
Vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa.
Tìm và giải nghĩa một từ Hán Việt trong câu văn: “Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.”?
Xác định từ Hán Việt trong câu văn, sau đó dựa vào ngữ cảnh để giải thích nghĩa của từ.
“hi sinh”: từ bỏ quyền lợi, mạng sống.
Văn bản “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Hồ Chí Minh hướng đến kêu gọi những ai và kêu gọi làm việc gì?
Xác định đối tượng được hướng tới và nội dung lời kêu gọi thông qua các câu hô gọi, câu mệnh lệnh trong văn bản.
- Văn bản kêu gọi: “toàn thể đồng bào người Việt Nam”;
“anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân”;
“tất cả nam nữ, già trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc”.
- Kêu gọi: “thực hiện kháng chiến chống thực dân Pháp”,
“đứng lên đánh thực dân Pháp cứu lấy Tổ quốc”,
sử dụng “súng, gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc, ra sức chống Thực dân Pháp cứu nước”.
Đoạn văn in đậm trong văn bản trên được trình bày theo kiểu đoạn văn gì? Vì sao em lại xác định như vậy?
Đọc đoạn văn, xác định vị trí câu chủ đề và mối quan hệ giữa các câu để nhận biết kiểu đoạn văn.
Câu chủ đề ở cuối đoạn: Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.
Hãy cho biết tác dụng của việc sắp xếp các từ ngữ “súng”, “gươm”, “cuốc, thuổng, gậy gộc” trong đoạn văn in đậm ở trên.
Xác định cách sắp xếp các từ ngữ trong phép liệt kê, phân tích tác dụng đối với việc thể hiện nội dung và tăng sức thuyết phục.
Việc sắp xếp các từ ngữ theo dụng ý: vũ khí hiện đại trước, vũ khí thô sơ sau khẳng định người Việt Nam sẽ chống Pháp bằng tất cả mọi thứ, chống trả đến cùng.
Từ văn bản ở phần đọc- hiểu, hãy viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) để bày tỏ tình cảm yêu nước của em.
Liên hệ nội dung văn bản với bản thân; viết đoạn văn đúng số câu, nêu được biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước.
Nội dung: bày tỏ tình cảm yêu nước của em.
- Yêu gia đình, yêu quê hương, đất nước. Vui vì quê hương đất nước ngày càng giàu đẹp, cuộc sống người dân ngày một đi lên.
- Yêu lịch sử dân tộc. Tự hào về những trang sử oai hùng của dân tộc, về những vị anh hùng dân tộc. Cảm phục, biết ơn những anh hùng liệt sĩ đã hi sinh vì độc lập tự do của tổ quốc.
- Cảm phục những người đang ngày đêm cống hiến cho đất nước, tình nguyện viên làm việc tốt, người làm việc tử tế góp phần làm cho đất nước thêm những hình ảnh đẹp.
- Tự hứa sẽ ra sức học tập, rèn luyện tu dưỡng để góp phần xây dựng quê hương đất nước thêm giàu đẹp.
Phần II. Viết
Viết bài văn phân tích bài thơ sau:
Hội Tây
Kìa hội thăng bình(1) tiếng pháo reo
Bao nhiêu cờ kéo với đèn treo.
Bà quan tênh nghếch xem bơi trải,
Thằng bé lom khom nghé hát chèo.
Cậy sức cây đu nhiều chị nhún,
Tham tiền cột mỡ lắm anh leo.
Khen ai khéo vẽ trò vui thế,
Vui thế bao nhiêu nhục bấy nhiêu!
Nguyễn Khuyến
(1) Hội thăng bình: Hội mừng được thái bình, vui vẻ, ở đây ý nói hội mừng cách mạng tư sản Pháp thành công 14-7-1789. Hồi Pháp thống trị, hằng năm cứ ngày này lại tổ chức hội hè khắp các tỉnh lị, nhất là Hà Nội. Chúng thường bày các trò chơi như liếm chảo, chọc thùng, leo cột mỡ,... để làm trò mua vui. Có ý kiến lại cho rằng Thăng Bình ở đây là địa danh thuộc tỉnh Quảng Nam, nay là huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. Nguyễn Khuyến làm bài thơ này trong thời gian làm Bố chánh Quảng Nam.
Vận dụng kĩ năng phân tích thơ: xác định nội dung, nghệ thuật của bài thơ; phân tích các hình ảnh, biện pháp tu từ, giọng điệu để làm rõ tư tưởng, tình cảm của tác giả; khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
- Giới thiệu bài thơ, tác giả, hoàn cảnh ra đời bài thơ, cảm xúc của tác giả trước thời cuộc.
Bài thơ “Hội Tây” nằm trong nguồn cảm xúc trào phúng về tình cảnh đất nước dưới thời thuộc Pháp.
- Phân tích giá trị nội dung của bài thơ:
+ Miêu tả không khí một lễ hội dưới thời thực dân nửa phong kiến với những sự lố bịch, trơ trẽn: bên cạnh hình ảnh náo nức thường thấy của lễ hội “tiếng pháo, cờ kéo, đèn treo” là hình ảnh châm biếm của những bà quan “tênh nghếch”, thằng bé “lom khom nghé hát chèo”, các chị “cậy sức” “nhún” đu, các anh “tham tiền”, “leo cột mỡ”... hoàn toàn không cảm thấy nỗi nhục mất nước, trở thành trò cười cho thực dân.
+ Cảm xúc của nhà thơ trước “trò vui” của thực dân Pháp bày ra, cảm nhận rõ nỗi nhục trong cái “vui” của mọi người. Nỗi buồn cho đất nước, cho dân tộc của một trí thức nho học.
- Phân tích giá trị nghệ thuật bài thơ: thể thơ thất ngôn bát cú, phép đối, liệt kê, từ láy, giọng điệu trào phúng mỉa mai châm biếm.
- Khẳng định giá trị ý nghĩa của bài thơ.





