Đề thi thử KSCL Văn 8 - Đề số 2
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Đọc hiểu
Đọc đoạn thơ dưới đây:
GỬI TỚI ĐẢO XA
Trên bản đồ chỉ là những chấm xanh
Mà thiêng liêng trong tim gợi nhớ
Ơi đảo xa những đêm không ngủ
Đảo quê hương, đảo của ta ơi!
Cờ đỏ tung bay rực rỡ giữa trùng khơi
Bốn bề gió và sóng tung bọt trắng
Ta nâng niu từng giọt mưa, giọt nắng
Bình minh lên trên mảnh đất yêu thương.
Giữ bình yên cho cuộc sống hậu phương
Như mắt biển kiêu hãnh trong giông bão
Ước sớm lại được ra với đảo
Ngắm giọt sương trên cành lá long lanh.
(Theo Nguyễn Trọng Hoàn để lại, Nguyễn Trọng Hoàn, NXB Công an nhân dân, 2021, tr.252)
Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Thơ cách luật
Thơ tự do
Thơ 7 chữ
Thơ lục bát
Dựa vào số tiếng trong mỗi dòng thơ và cách tổ chức các dòng thơ.
Số tiếng không hoàn toàn cố định, các dòng thơ có độ dài khác nhau → bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Từ “xanh” trong câu thơ đầu của bài thơ trên với từ “xanh” trong câu nào sau đây là từ đa nghĩa?
“Trái khế còn xanh, hái ở vườn nhà/ Mẹ mang về nấu canh chua cá lóc”
“Ngôi nhà như trẻ nhỏ/ Lớn lên với trời xanh”
“Chân mây, mặt đất một màu xanh xanh”
“Cánh hoa lan trắng ngần giữa vòm lá xanh non”
Xét nghĩa của từ “xanh” trong câu thơ đã cho và trong từng phương án, xác định trường hợp từ “xanh” mang những nghĩa khác nhau nhưng có liên quan với nhau.
“Xanh” trong “những chấm xanh” chỉ màu sắc. Ở phương án B, “trời xanh” cũng chỉ màu sắc của bầu trời nhưng được dùng trong một ngữ cảnh, sắc thái nghĩa khác
Từ nào sau đây trong bài thơ trên có chứa yếu tố Hán Việt?
long lanh
nâng niu
hậu phương
cành lá
Dựa vào kiến thức về từ Hán Việt, nhận diện những từ có yếu tố gốc Hán.
“Hậu phương” là từ Hán Việt, trong đó “hậu” nghĩa là phía sau, “phương” nghĩa là nơi, vùng.
Từ “đảo” trong câu văn “Họ đã đảo ngược tình thế của trận chiến đấu.” và từ “đảo” trong câu thơ “Ơi đảo xa những đêm không ngủ” là:
từ đa
từ trái
từ láy
từ đồng âm
So sánh nghĩa của hai từ “đảo” trong hai ngữ cảnh.
“Đảo” trong “đảo ngược tình thế” có nghĩa là làm thay đổi, lật ngược; “đảo” trong “đảo xa” chỉ vùng đất có nước bao quanh. Hai từ có âm giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau → từ đồng âm.
Từ “mắt” trong “mắt biển” được hiểu theo nghĩa nào?
Nghĩa gốc
Nghĩa ẩn dụ
Nghĩa chuyển
Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Xét nghĩa của từ “mắt” trong cụm từ “mắt biển” và so sánh với nghĩa gốc của từ “mắt”.
“Mắt” vốn chỉ bộ phận cơ thể dùng để nhìn. Trong “mắt biển”, từ “mắt” được dùng để chỉ một điểm, vị trí trên biển có nét tương đồng với con mắt → nghĩa được chuyển từ nghĩa gốc.
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:
Ơi đảo xa những đêm không ngủ
Đảo quê hương, đảo của ta ơi!
Điệp ngữ, ẩn dụ
Nhân hoá, điệp ngữ
Ẩn dụ, hoán dụ
Nói quá, điệp ngữ
Tìm những từ ngữ được lặp lại và xác định cách gọi sự vật như con người.
- “đảo xa”, “đảo quê hương”, “đảo của ta ơi” → điệp ngữ “đảo”, nhấn mạnh hình ảnh đảo xa gắn bó với quê hương.
- “Ơi”, “ơi!” thể hiện cách gọi đảo như một đối tượng có thể giao tiếp, tạo sắc thái nhân hoá.
Đâu không phải dấu hiệu hình thức giúp em nhận ra “Gửi tới đảo xa” là một văn bản thơ?
Có hình thức cấu tạo đặc biệt, các câu được viết thành dòng, các dòng gộp thành các khổ
Các câu súc tích, ngắn gọn, ngôn ngữ hàm súc, có hiệp vần giữa các câu
Số chữ trong văn bản không nhiều, mỗi câu, mỗi dòng trung bình 7 - 10 chữ
Số chữ trong văn bản nhiều, câu văn dài
Dựa vào đặc điểm hình thức của văn bản thơ để tìm phương án không phù hợp.
Thơ thường được trình bày thành các dòng, các khổ; ngôn ngữ cô đọng, hàm súc và có thể có sự hiệp vần. Ý “số chữ trong văn bản nhiều, câu văn dài” không phải dấu hiệu nhận biết văn bản thơ.
Trong bài thơ có những từ láy nào?
thiêng liêng, tung bay, nâng niu
rực rỡ, nâng niu, long lanh
bốn bề, nâng niu, bình minh
rực rỡ, bốn bề, yêu thương
Dựa vào đặc điểm của từ láy: các tiếng trong từ có sự lặp lại về âm hoặc vần.
“Rực rỡ”, “nâng niu”, “long lanh” đều là từ láy được sử dụng trong bài thơ.
Qua bài thơ, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì?
Dựa vào hình ảnh, cảm xúc và nội dung chính của bài thơ để khái quát thông điệp.
Thông điệp:
- Ca ngợi vẻ đẹp của biển đảo quê hương;
- Tự hào, yêu biển đảo, yêu quê hương đất nước…
- …….
Viết đoạn văn khoảng 5 đến 8 câu thể hiện rõ trách nhiệm của bản thân cần làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta hiện nay?
Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Gợi ý:
+ Biển đảo là lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc. Việc bảo vệ chủ quyền biển đảo của quốc gia là vô cùng cần thiết.
+ Học tập, rèn luyện tốt góp phần xây dựng bảo vệ quê hương...
+ Tuyên truyền về chủ quyền biển đảo...
+ Vẽ tranh, sáng tác nhạc, thơ văn …. về biển đảo.
Phần II. Viết
Có ý kiến cho rằng: “Chúng ta phải phát huy tinh thần tương thân, tương ái của dân tộc.” Em hãy viết bài văn nghị luận bày tỏ quan điểm về ý kiến nêu trên.
Trình bày quan điểm, lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ ý kiến.
* Nêu được vấn đề cần nghị luận: Tinh thần tương thân, tương ái là một truyền thống quý báu của dân tộc ta…
* Thế nào là tinh thần tương thân, tương ái?
Là sự quan tâm, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống giữa con người với con người…
* Vì sao ta cần phải có tinh thần tương thân, tương ái?
- Tinh thần tương thân, tương ái thể hiện phẩm chất, nhân cách cao quý của con người, là biểu hiện của tình yêu thương...
- Tinh thần tương thân, tương ái giúp gắn kết con người lại với nhau, tạo ra sức mạnh vật chất lẫn tinh thần để vượt qua mọi khó khăn, thử thách.
- Sống không có tinh thần tương thân, tương ái, thể hiện sự vô cảm của con người, con người sẽ bị tách biệt khỏi tập thể.
- Tinh thần tương thân, tương ái thể hiện lối sống trọng tình, trọng nghĩa nhân văn cao đẹp của dân tộc ta.
* Làm gì để thể hiện tinh thần tương thân, tương ái?
- Người có tinh thần tương thân, tương ái là người sống có tấm lòng nhân nghĩa, có phẩm chất đạo đức tốt đẹp:
+ Trong gia đình: yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ; sống hòa hợp, gắn bó với anh, chị, em; biết nhường nhịn lẫn nhau,..
+ Trong nhà trường: kính trọng, yêu mến thầy cô giáo, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè,…
+ Ngoài xã hội: biết cảm thông, chia sẻ với hoàn cảnh của người nghèo khó; biết tương trợ, giúp đỡ đồng bào vùng thiên tai, lũ lụt,…
- Nhận thức: Biết tương thân, tương ái, giúp đỡ người khác trong khó khăn, hoạn nạn là việc làm tốt đẹp, cần tuyên dương, ngợi khen và lan tỏa trong cộng đồng. Thế nhưng, lòng tốt cũng cần phải đặt đúng chỗ, giúp đúng người, đúng việc, đừng để lòng tốt của mình bị kẻ xấu lợi dụng…
* Phê phán: Trong xã hội ngày nay vẫn còn những kẻ chỉ biết nghĩ đến quyền lợi của bản thân mình, thờ ơ, vô cảm trước hoàn cảnh khó khăn, nỗi khổ đau của người khác. Những người như thế thật đáng chê trách, lên án.
* Bài học, đánh giá, liên hệ: Không có gì đẹp bằng ánh sáng của lòng nhân ái. Hãy biết yêu thương, giúp đỡ người khác.





