Đề thi giữa kì 1 môn Ngữ Văn 8 THCS Tô Hiệu (2024-2025)
Phần I. Đọc hiểu
Đọc kĩ đoạn trích sau:
CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG
Ông Phạm Ngũ Lão là chàng trai làng Phù Ủng, huyện Đường Hào, tỉnh Hải Dương. Ông có sức khỏe lạ thường, muôn người không địch nổi. Phạm Ngũ Lão mặt mũi khôi ngô, văn võ đều giỏi. Nhà vốn chỉ có nghề làm ruộng, đến ông mới theo nghiệp bút nghiên. Mới hai mươi tuổi ông đã có tính khẳng khái, cương trực.
[…] Nhà ở bên cạnh đường cái, có một hôm, Phạm Ngũ Lão ngồi vệ đường vót tre đan sọt. Chợt có Hưng Đạo Vương đi qua để vào kinh, quan quân kéo đi rất đông. Quân đi mở đường thấy Ngũ Lão ngồi xếp bằng tròn bên cạnh đường, quát lên bắt phải đứng dậy. Ngũ Lão cứ ngồi nghiễm nhiên như không nghe tiếng. Quân lính cầm ngọn giáo đâm vào đùi, Ngũ Lão cũng cứ ngồi vững không động mình. Đến lúc xe Hưng Đạo Vương đến nơi, trông thấy thế lấy làm lạ gọi đến hỏi, bấy giờ Ngũ Lão mới biết là có quan quân đi qua, và quân lính đã đâm vào đùi mình.
Hưng Đạo Vương hỏi rằng:
– Nhà thầy kia ở đâu, sao ta đi qua đây mà cứ ngồi chững chàng làm vậy?
Ngũ Lão thưa rằng:
– Tôi đang mải nghĩ một việc, cho nên không biết là ngài trẩy qua đây.
Hưng Đạo Vương lấy làm kì, hỏi đến việc học hành kinh sử thì hỏi đâu nói đấy, không sót chỗ nào, ứng đối nhanh như nước chảy.
Hưng Đạo Vương bèn sai quân lấy thuốc dấu dịt vào vết đâm, rồi cho Ngũ Lão ngồi xe đem về kinh, tiến cử lên vua Trần Thánh Tông…
Về sau vua cho Ngũ Lão theo Hưng Đạo Vương đi đánh giặc Nguyên thì đánh trận nào cũng thắng, lập nên công trạng rất nhiều […]
(Câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng – Theo Phan Kế Bính)
Văn bản chứa đoạn trích được viết theo thể loại nào?
Xác định đặc điểm của văn bản và thể loại được học.
Truyện lịch sử
Câu chuyện dựa trên bối cảnh của sự kiện lịch sử nào?
Đọc kĩ văn bản, xác định thông tin về sự kiện lịch sử được nhắc đến.
- Thời nhà Trần; quân Mông - Nguyên sang xâm lược nước ta.
- Cuộc gặp gỡ giữa Hưng Đạo Vương với Phạm Ngũ Lão.
Chi tiết “quân lính cầm ngọn giáo đâm vào đùi, Ngũ Lão cũng cứ ngồi vững không động mình” cho em suy nghĩ gì về nhân vật Phạm Ngũ Lão?
Đọc kĩ chi tiết tiêu biểu; phân tích hành động, thái độ của nhân vật để làm nổi bật phẩm chất, tính cách được tác giả thể hiện.
- Ông tập trung suy nghĩ đến mức không cảm nhận thấy nỗi đau đớn thân thể.
- Phạm Ngũ Lão có sức khỏe vô địch, muôn người không địch nổi
Tác dụng của hình ảnh so sánh “Hưng Đạo Vương lấy làm kì, hỏi đến việc học hành kinh sử thì hỏi đâu nói đấy, không sót chỗ nào, ứng đối nhanh như nước chảy”?
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng; phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong việc khắc họa đặc điểm nhân vật và tăng giá trị biểu đạt của văn bản.
- Biện pháp tu từ so sánh: ứng đối nhanh như nước chảy.
- Tác dụng:
+ Làm cho lời văn hình ảnh, sinh động, gợi hình gợi cảm, tăng sắc ấn tượng với người đọc.
+ Làm nổi bật cách ứng đối nhanh nhạy, trôi chảy; từ đó nhấn mạnh sự thông minh hơn người của Phạm Ngũ Lão
+ Tác giả thể hiện thái độ cảm phục, ngưỡng mộ và ngợi ca đối với người anh hùng Phạm Ngũ Lão.
Những bài học em nhận được qua văn bản trên là gì?
Khái quát nội dung, ý nghĩa của văn bản; liên hệ với bản thân để rút ra những bài học phù hợp.
Bài học:
- Nhận thức được lịch sử dân tộc ta có nhiều tấm gương tuổi trẻ tài cao và ý chí, bản lĩnh hơn người.
- Nhân vật là tấm gương sáng về ý chí trang nam nhi trong thiên hạ.
- Trân trọng, tự hào về những vị anh hùng trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc.
- Yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc…
- Học tập và rèn luyện để xứng đáng với các thế hệ ông cha thuở trước.
Phần II. Viết
Viết bài văn phân tích bài thơ sau:
Nguyên tiêu (*)
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Dịch nghĩa
Đêm nay, rằm tháng giêng, trăng vừa tròn,
Nước sông xuân tiếp liền với màu trời xuân.
Giữa nơi khói sóng thăm thẳm, bàn bạc việc quân,
Nửa đêm trở về, thuyền chở đầy ánh trăng.
Dịch thơ
Trăng sáng vừa tròn rằm tháng giêng,
Trời xuân lồng lộng nước sông in.
Nơi quân bàn bạc dầy sương khói,
Vừa lúc nửa đêm trăng ngợp thuyền.
(Rằm tháng giêng - Bản dịch của Hoàng Tâm)
(*) Chú thích: Bài thơ Nguyên tiêu được sáng tác tại chiến khu Việt Bắc, năm 1948 - những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Vận dụng kĩ năng viết bài văn phân tích thơ; kết hợp phân tích nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
1. Mở bài
- Giới thiệu bài thơ “Nguyên tiêu” (Hồ Chí Minh).
- Nêu ý kiến chung về bài thơ.
2. Thân bài
2. 1. Giới thiệu khái quát về bài thơ:
- Rằm tháng giêng là một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật được viết bằng chữ Hán.
- Tác phẩm viết về đề tài thiên nhiên, cảm hứng sáng tác bài thơ bắt nguồn từ cảnh trăng sáng ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
2.2. Phân tích đặc điểm nội dung bài thơ:
a) Khung cảnh tuyệt vời trong đêm nguyên tiêu:
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên
Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên
(Trăng sáng vừa tròn rằm tháng giêng,
Trời xuân lồng lộng nước sông in).
+ Trong thời điểm “rằm xuân”, mặt trăng tròn đầy, ánh trăng bao trùm vạn vật trong đêm nguyên tiêu.
+ Bao trùm không gian là một màu xanh bát ngát của xuân giang, dòng sông lúc này như được tiếp thêm thứ sức sống mới dưới không khí mát lành của mùa xuân và tiếp nối đó màu xanh của xuân thiên.
+ Dưới ánh trăng, điệp từ "xuân" gợi hình ảnh thiên nhiên tràn đầy sức sống của mùa xuân: cây cối, sông nước, bầu trời, mây gió ... trong đêm rằm đầu năm.
+ Chỉ với một chữ “tiếp” mà câu thơ như bừng sáng, trở nên có hồn và sống động hơn.
=> Cả dòng sông và bầu trời như đang nối liền với nhau tạo ra không gian bao la đến vô tận.
- Cảnh vừa có chiều cao của ánh trăng vừa có chiều rộng của sông nước "tiếp" giáp với bầu trời tạo ra không gian bao la vô tận.
=> 2 câu thơ không tả mà giàu sức gợi hình ảnh, gợi màu sắc dù nó là bức tranh về cảnh khuya có 2 gam màu trắng và đen, sáng tối, người đọc thích thú khi hình dung cảnh đêm xuân đẹp bao nhiêu thì càng cảm phục cái tài thơ của Bác bấy nhiêu ...
b) Vẻ đẹp tâm hồn con người trên nền thiên nhiên tuyệt diệu:
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
(Nơi quân bàn bạc dầy sương khói,
Vừa lúc nửa đêm trăng ngợp thuyền).
+ Trên một chiếc thuyền nhỏ trôi lênh đênh giữa dòng sông, Bác đang cùng với những người chiến sĩ của mình bàn bạc việc nước.
+ Hình ảnh Yên ba thâm xứ gợi lên không gian sông nước mênh mang, sâu thẳm mịt mù khói sóng được kết hợp với đàm quân sự đã hoàn toàn xóa đi nỗi sầu li hương, khoảnh khắc nhớ nhà của những tao nhân mặc khách khi nhắc đến “khói sóng” trong thơ xưa.
=> Tình yêu thiên nhiên hòa lẫn tình yêu và trách nhiệm với quê hương, đất nước, ta đủ nhận ra được tinh thần trách nhiệm và mong muốn đất nước được độc lập có Bác lớn lao như thế nào.
+ Hình ảnh nguyệt mãn thuyền thật đẹp và kì lạ, ánh trăng đang soi dòng nước hay ánh trăng đã rơi xuống mạn thuyền để cùng với thi nhân bàn bạc việc của đất nước.
+ Trăng gắn bó với người nghệ sĩ biết thưởng thức vẻ đẹp của trăng và chính người nghệ sĩ phải có tâm hồn giao hoà, lãng mạn thì mới có thể nhìn thấy trăng đang đồng hành với mình.
⇒ Chủ đề: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp đêm trăng rằm tháng giêng, qua đó thể hiện tâm hồn thi sĩ cao đẹp, tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước của Bác Hồ.
2.3 Phân tích một số nét đặc sắc về nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt mang phong vị Đường thi: sự hòa phối thanh điệu, kết cấu chặt chẽ, tính cô đọng, hàm súc...
- Ngôn ngữ thơ chữ Hán vừa trang trọng, cổ điển vừa phảng phất phong vị gần gũi của đời sống hiện đại. Ngôn ngữ giàu tính tạo hình và giá trị biểu cảm.
- Hình ảnh thơ đặc sắc kết hợp giữa những thi liệu cổ (nguyên tiêu, nguyệt chính viên, yên ba thâm xứ, nguyệt mãn thuyền) và những thi liệu mang hơi thở thời đại (đàm quân sự).
- Biện pháp điệp ngữ (xuân), liệt kê (giang, thủy, thiên) đi vào thơ ca một cách tự nhiên, giàu sức gợi.
=> Thi phẩm mang phong cách thơ vừa cổ điển vừa hiện đại, biểu hiện tuyệt vời chất thép và chất tình của hồn thơ Hồ Chí Minh.
3. Kết bài
- Khẳng định vị trí, ý nghĩa của bài thơ.
- Những cảm xúc khi đọc bài thơ và những bài học em rút ra/thông điệp em nhận được qua bài thơ.





