Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Ngữ văn lớp 8 THCS Cổ Đông (2024 - 2025)
Phần I. Đọc hiểu
Đọc văn bản sau:
MẸ
Lưng mẹ còng rồi
Cau thì vẫn thẳng
Cau - ngọn xanh rờn
Mẹ - đầu bạc trắng.
Cau ngày càng cao
Mẹ ngày một thấp
Cau gần với giời
Mẹ thì gần đất!
Ngày con còn bé
Cau mẹ bổ tư
Giờ cau bổ tám
Mẹ còn ngại to!
Một miếng cau khô
Khô gầy như mẹ
Con nâng trên tay
Không cầm được lệ.
Ngẩng hỏi giời vậy
- Sao mẹ ta già?
Không một lời đáp
Mây bay về xa.
(Nguồn: Đỗ Trung Lai, Đêm sông cầu, NXB Quân đội nhân dân, 2003)
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Đếm số tiếng ở một vài dòng thơ (ví dụ: Lưng/mẹ/còng/rồi có 4 tiếng)
Thể thơ: 4 chữ
Chỉ ra cách gieo vần và ngắt nhịp của khổ thơ đầu tiên.
Xác định tiếng cuối mỗi dòng để tìm vần (xem dòng nào hiệp vần với nhau), đọc nhịp tự nhiên của từng câu để chỉ ra cách ngắt nhịp.
-Vần chân: thẳng - trắng
- Cách ngắt nhịp linh hoạt 2/2, 1/3
Bài thơ thể hiện cảm xúc chủ đạo nào của nhân vật trữ tình?
Đọc toàn bài, chú ý những từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc trước sự già đi của mẹ
Thương mẹ và xót xa vì mẹ đã già nua.
Hãy chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng ở khổ thơ thứ 4.
Chỉ ra biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, câu hỏi tu từ...), nêu dẫn chứng, sau đó phân tích tác dụng làm nổi bật hình ảnh người mẹ và cảm xúc của nhân vật trữ tình.
- Biện pháp tu từ so sánh “Khô gầy như mẹ”.
- Tác dụng:
+ Gợi lên hình ảnh người mẹ già héo hắt, gầy guộc như miếng cau khô.
+ Thể hiện tình cảm xót thương của người con khi thấy mẹ ngày một già đi.
+ Làm cho câu thơ thêm sinh động, gợi cảm.
Sau khi đọc bài thơ, có người cho rằng: Cần phải biết quý trọng những ngày chúng ta còn được ở bên mẹ. Theo em, điều đó có đúng không? Vì sao?
Nêu rõ quan điểm (đồng tình hoặc không đồng tình), liên hệ với công lao, sự hi sinh của mẹ và ý nghĩa của tình mẫu tử.
Đó là ý kiến đúng vì cuộc đời của con người rất hữu hạn, mẹ chẳng thể sống với chúng ta cả đời. Hơn nữa, mẹ là người rất quan trọng trong cuộc đời của chúng ta. Vì thế, cần phải biết quý trọng những ngày chúng ta còn được ở bên mẹ.
Viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) phân tích hai khổ thơ cuối của văn bản Mẹ được trích trong phần đọc hiểu.
Mở đoạn nêu nội dung hai khổ thơ; phân tích các hình ảnh, biện pháp nghệ thuật (so sánh, câu hỏi tu từ...) để làm nổi bật sự già yếu của mẹ và nỗi xót xa của người con; kết đoạn khái quát ý nghĩa.
* Nội dung:
- Trong bài thơ, tác giả đã chọn hình ảnh cây cau, trái cau xuất hiện song hành cùng mẹ. Đây là một phát hiện khá tinh tế, nhiều biểu cảm: thời gian đã lấy đi tuổi xanh, rút cạn sức lực của mẹ, khiến con đau lòng mà tự vấn trời xanh
- Người con, bộc lộ cảm xúc xót xa thương cảm khi thấy mẹ ngày một già đi, tuổi cao sức yếu, không còn khỏe mạnh minh mẫn như ngày xưa
* Nghệ thuật: Khai thác đặc điểm thể thơ 4 chữ, cách gieo vần, ngắt nhịp, giọng điệu thủ thỉ, tâm tình, thiết tha sâu lắng, BPTT, hình ảnh… giúp người đọc cảm nhận rõ hơn tình cảm thiêng liêng của nhà thơ dành cho mẹ.
Phần II. Viết
Viết bài văn nghị luận (khoảng 300 chữ) trình bày ý kiến về vấn đề: Làm thế nào để rèn luyện được sự tự tin cho bản thân?
Giải thích sự tự tin là gì; nêu vai trò của sự tự tin; tập trung đề xuất các giải pháp cụ thể (nhận thức đúng bản thân, học hỏi và rèn luyện, dám trải nghiệm, chuẩn bị kĩ trước công việc, suy nghĩ tích cực, tiếp thu góp ý), liên hệ bản thân và khẳng định ý nghĩa của việc rèn luyện sự tự tin.
I. Mở bài
Dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận: thế nào để rèn luyện được sự tự tin cho bản thân khi còn ngồi trên ghế nhà trường?
II. Thân bài
1. Giải thích vấn đề
Tự tin là niềm tin vào khả năng của bản thân, là sự dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm về hành động của mình. Người tự tin thường có thái độ tích cực, lạc quan, không ngại khó khăn, thất bại và luôn sẵn sàng đối mặt với những thử thách mới.
2. Phân tích, chứng minh làm rõ vấn đề
- Vì sao cần phải rèn luyện sự tự tin?
+ phân tích ý nghĩa của sự tự tin đối với bản thân; trong mqh với mọi người; với XH...)
+ Ngược lại nếu thiếu sự tự tin sẽ gây ra hậu quả ntn?
- Kết quả học tập kém: Học sinh thiếu tự tin thường không dám phát biểu ý kiến, không dám hỏi khi chưa hiểu bài, dẫn đến việc không nắm vững kiến thức và kết quả học tập kém.
-Khó hòa nhập với môi trường xung quanh: Các em thường ngại giao tiếp, kết bạn, tham gia các hoạt động tập thể, từ đó trở nên cô lập, thu mình.
-Ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần: Tự ti có thể dẫn đến trầm cảm, lo âu và các vấn đề tâm lý khác.
- Lấy dẫn chứng thực tế để chứng minh.
3. Bàn luận, phản biện:
Có ý kiến cho rằng, sự tự tin thái quá có thể khiến học sinh trở nên kiêu ngạo, chủ quan và không nhận ra những thiếu sót của bản thân. Tuy nhiên, sự tự tin cần được xây dựng trên cơ sở của năng lực thực tế và sự khiêm tốn. Học sinh cần biết đánh giá đúng khả năng của mình, không ngừng học hỏi và hoàn thiện bản thân.
4. Giải pháp
- Nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của bản thân
- Xây dựng mục tiêu cụ thể và kế hoạch hành động rõ ràng.
- Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, xã hội.
- Học cách chấp nhận và vượt qua thất bại.
5. Liên hệ bản thân
- Nhận thức…
- Hành động…
III. Kết bài
- Khẳng định vấn đề.
- Lời khuyên





