Đề thi giữa HK1 Tiếng Anh 6 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Find the word which has a different sound in the part underlined.
- Dựa vào kiến thức về ngữ âm, đọc các phương án, chú ý đến các chữ cái được gạch chân.
- Chọn ra từ có phần gạch chân được phát âm khác so với những từ còn lại.
A. teachers /ˈtiːtʃə(r)/
B. desks /desks/
C. rubbers /ˈrʌbə(r)z/
D. rulers /ˈruːlə(r)z/
Đáp án B phần gạch chân được phát âm là /s/, còn lại phát âm là /z/
- Dựa vào kiến thức về ngữ âm, đọc các phương án, chú ý đến các chữ cái được gạch chân.
- Chọn ra từ có phần gạch chân được phát âm khác so với những từ còn lại.
A. pencil /ˈpensl/
B. help /help/
C. lesson /ˈlesn/
D. new /njuː/
Phương án D phần được gạch chân được phát âm là /juː/, còn lại phát âm là /e/
- Dựa vào kiến thức về ngữ âm, đọc các phương án, chú ý đến các chữ cái được gạch chân.
- Chọn ra từ có phần gạch chân được phát âm khác so với những từ còn lại.
A. know /nəʊ/
B. close /kləʊz/
C. town /taʊn/
D. /ˈsəʊfə/
Phương án C phần được gạch chân được phát âm là /aʊ/, còn lại được phát âm là /əʊ/
- Dựa vào kiến thức về ngữ âm, đọc các phương án, chú ý đến các chữ cái được gạch chân.
- Chọn ra từ có phần gạch chân được phát âm khác so với những từ còn lại.
A. picture /ˈpɪktʃə(r)/
B. kitchen /ˈkɪtʃɪn/
C. describe /dɪˈskraɪb/
D. attic /ˈætɪk/
Phương án C phần được gạch chân phát âm là /aɪ/, còn lại phát âm là /ɪ/
Choose A, B, C, or D for each gap in the following sentences.
We ______________ in a house in the countryside.
- Dựa vào cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn để xác định dạng động từ cần điền.
- Nhận thấy chủ ngữ “We” là ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ giữ nguyên dạng.
We ______ in a house in the countryside.
(Chúng tôi ______ trong một ngôi nhà ở vùng nông thôn.)
A. live: sống
=> Đúng vì chủ ngữ “We” dùng động từ nguyên mẫu trong thì hiện tại đơn.
B. living: đang sống, việc sống
=> Sai vì “living” là dạng V-ing, không dùng sau chủ ngữ nếu không có động từ to be.
C. lives: sống
=> Sai vì “lives” dùng cho chủ ngữ số ít ngôi thứ ba như he/she/it.
D. are live: đang sống
=> Sai vì cấu trúc “are + V nguyên mẫu” không đúng. Nếu dùng hiện tại tiếp diễn phải là “are living”.
Câu hoàn chỉnh: We live in a house in the countryside.
(Chúng tôi sống trong một ngôi nhà ở vùng nông thôn.)
It's hot today. I don't want to stay at home. I want______________ swimming.
- Dựa vào cấu trúc “want + to V” để xác định dạng động từ sau “want”.
- Nhận thấy sau “want” cần dùng động từ nguyên mẫu có “to”.
It's hot today. I don't want to stay at home. I want ______ swimming.
(Hôm nay trời nóng. Tôi không muốn ở nhà. Tôi muốn ______ bơi.)
A. go: đi
=> Sai vì sau “want” không dùng động từ nguyên mẫu không có “to”.
B. to go: đi
=> Đúng vì cấu trúc want + to V có nghĩa là muốn làm gì.
C. going: đi
=> Sai vì “want + V-ing” không đúng cấu trúc.
D. goes: đi
=> Sai vì “goes” dùng với chủ ngữ số ít ngôi thứ ba trong thì hiện tại đơn.
Câu hoàn chỉnh: It's hot today. I don't want to stay at home. I want to go swimming.
(Hôm nay trời nóng. Tôi không muốn ở nhà. Tôi muốn đi bơi.)
Listen! ______________ he singing in the bathroom?
- Dựa vào từ “Listen!” để nhận biết câu đang nói về hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
- Nhận thấy đây là câu hỏi ở thì hiện tại tiếp diễn với cấu trúc: Am/Is/Are + S + V-ing?
Listen! ______ he singing in the bathroom?
(Nghe này! Có phải anh ấy đang hát trong phòng tắm không?)
A. Does: có (dùng trong câu hỏi hiện tại đơn)
=> Sai vì câu hỏi hiện tại đơn không đi với động từ “singing”.
B. Is: có phải, đang
=> Đúng vì chủ ngữ “he” đi với “is” trong thì hiện tại tiếp diễn.
C. Do: có (dùng trong câu hỏi hiện tại đơn)
=> Sai vì “Do” dùng với I/you/we/they, không dùng với “he”.
D. Are: có phải, đang
=> Sai vì “are” không đi với chủ ngữ số ít “he”.
Câu hoàn chỉnh: Listen! Is he singing in the bathroom?
(Nghe này! Có phải anh ấy đang hát trong phòng tắm không?)
My mother likes______________ our summer holidays at the seaside.
- Dựa vào cấu trúc “like + V-ing” để xác định dạng động từ.
- Nhận thấy sau “likes” cần một động từ thêm “-ing” khi nói về sở thích.
My mother likes ______ our summer holidays at the seaside.
(Mẹ tôi thích ______ kỳ nghỉ hè của chúng tôi ở bãi biển.)
A. spend: dành, trải qua
=> Sai vì sau “likes” không dùng động từ nguyên mẫu.
B. spends: dành, trải qua
=> Sai vì “spends” dùng với chủ ngữ số ít trong thì hiện tại đơn, không đứng sau “likes”.
C. spending: dành, trải qua
=> Đúng vì like + V-ing dùng để nói về sở thích.
D. is spending: đang dành, đang trải qua
=> Sai vì sau “likes” không dùng một mệnh đề ở thì hiện tại tiếp diễn.
Câu hoàn chỉnh: My mother likes spending our summer holidays at the seaside.
(Mẹ tôi thích dành kỳ nghỉ hè của chúng tôi ở bãi biển.)
Where are you, Hoa?
- I'm downstairs. I ______________ to music.
- Dựa vào câu hỏi “Where are you?” và câu trả lời “I'm downstairs” để xác định hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
- Nhận thấy cần dùng thì hiện tại tiếp diễn.
Where are you, Hoa?
- I'm downstairs. I ______ to music.
(Hoa, bạn đang ở đâu? - Tôi đang ở tầng dưới. Tôi ______ nhạc.)
A. to listen: nghe
=> Sai vì “to listen” không thể đứng sau chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
B. listen: nghe
=> Sai vì câu đang nói về hành động đang xảy ra, cần dùng V-ing.
C. am listening: đang nghe
=> Đúng vì cấu trúc S + am/is/are + V-ing dùng để diễn tả hành động đang xảy ra.
D. listens: nghe
=> Sai vì “listens” dùng cho chủ ngữ số ít ngôi thứ ba ở hiện tại đơn.
Câu hoàn chỉnh: Where are you, Hoa?
- I'm downstairs. I am listening to music.
(Hoa, bạn đang ở đâu? - Tôi đang ở tầng dưới. Tôi đang nghe nhạc.)
- "How's your class this year?"
- "Great. ______________ forty-seven students, and they are good friends."
- Dựa vào danh từ “forty-seven students” để xác định cấu trúc tồn tại với “there is/there are”.
- Nhận thấy “students” là danh từ số nhiều nên dùng “there are”.
"How's your class this year?"
"Great. ______ forty-seven students, and they are good friends."
(“Lớp của bạn năm nay thế nào?” - “Tuyệt. ______ bốn mươi bảy học sinh, và họ là những người bạn tốt.”)
A. It's: nó là
=> Sai vì “it” không dùng để giới thiệu sự tồn tại của người/vật.
B. They're: họ là
=> Sai vì “they are” cần theo sau bởi tính từ/danh từ mô tả, không dùng trước số lượng.
C. There's: có (dùng với danh từ số ít)
=> Sai vì “forty-seven students” là danh từ số nhiều.
D. There're: có
=> Đúng vì There are + danh từ số nhiều dùng để nói có nhiều người/vật.
Câu hoàn chỉnh: Great. There're forty-seven students, and they are good friends.
(Tuyệt. Có bốn mươi bảy học sinh, và họ là những người bạn tốt.)
My mother also listens ______________ me when I’m sad.
- Dựa vào cụm động từ “listen ______ someone” để xác định giới từ đi kèm.
- Nhận thấy “listen” luôn đi với giới từ “to”.
My mother also listens ______ me when I’m sad.
(Mẹ tôi cũng lắng nghe tôi khi tôi buồn.)
A. to: đến, với
=> Đúng vì cấu trúc listen to somebody có nghĩa là lắng nghe ai đó.
B. with: với
=> Sai vì “listen with” không dùng để diễn tả lắng nghe ai.
C. for: cho, vì
=> Sai vì “listen for” có nghĩa là lắng nghe để chờ nghe một âm thanh nào đó, không phù hợp.
D. in: trong
=> Sai vì “listen in” có nghĩa là nghe lén, không phù hợp.
Câu hoàn chỉnh: My mother also listens to me when I’m sad.
(Mẹ tôi cũng lắng nghe tôi khi tôi buồn.)
I'm always nervous when I'm______________ an exam.
- Dựa vào cụm từ cố định “take an exam” để xác định đáp án đúng.
- Nhận thấy trong tiếng Anh ta dùng “take an exam” với nghĩa là tham gia/làm bài thi.
I'm always nervous when I'm ______ an exam.
(Tôi luôn lo lắng khi tôi ______ một bài kiểm tra.)
A. taking: làm, tham gia
=> Đúng vì cụm take an exam có nghĩa là làm một bài kiểm tra.
B. making: làm, tạo ra
=> Sai vì “make an exam” không có nghĩa là làm bài kiểm tra.
C. working: làm việc
=> Sai vì “work an exam” không phải cụm từ đúng.
D. writing: viết
=> Sai vì “write an exam” không dùng để nói làm bài thi.
Câu hoàn chỉnh: I'm always nervous when I'm taking an exam.
(Tôi luôn lo lắng khi tôi đang làm một bài kiểm tra.)
Put the verb in brackets in the present simple tense or present continuous tense.
I (meet) ______________ my uncle and aunt every day before breakfast.
Dựa vào các dấu hiệu và cấu trúc của thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, chia động từ trong ngoặc theo đúng dạng.
Dấu hiệu: Trong câu có “every day” – hàng ngày
Cách dùng: Diễn tả hành động xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại
Cấu trúc: I/ You/ We/ They + V_nguyên thể
Câu hoàn chỉnh: I meet my uncle and aunt every day before breakfast.
(Tôi gặp cô chú của tôi hàng ngày trước bữa sáng.)
Put the verb in brackets in the present simple tense or present continuous tense.
You (have) ______________ dinner with Mr. Bean tonight?
Dựa vào các dấu hiệu và cấu trúc của thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, chia động từ trong ngoặc theo đúng dạng.
Cách dùng: Diễn tả hành động xảy ra trong tương lai theo kế hoạch
Cấu trúc: Am/Is/ Are + S + V_ing?
Câu hoàn chỉnh: Are you having dinner with Mr. Bean tonight?
(Bạn có ăn tối với ông Bean vào tối nay không?)
Put the verb in brackets in the present simple tense or present continuous tense.
Bob (not like) ______________ to listen to rock music.
Dựa vào các dấu hiệu và cấu trúc của thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, chia động từ trong ngoặc theo đúng dạng.
Nói về sở thích ta dùng thì hiện tại đơm, cấu trúc câu phủ định ở thì hiện tại đơn với động từ thường:
S (số ít) + doesn’t + V nguyên mẫu + O.
Câu hoàn chỉnh: Bob doesn’t like to listen to rock music.
(Bob không thích nghe nhạc rock.)
Put the verb in brackets in the present simple tense or present continuous tense.
The guests (leave) ______________ at 9 a.m. next Wednesday.
Dựa vào các dấu hiệu và cấu trúc của thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, chia động từ trong ngoặc theo đúng dạng.
Cách dùng: Diễn tả hành động xảy ra trong tương lai theo kế hoạch
Cấu trúc: S + am/ is/ are + V_ing.
Câu hoàn chỉnh: The guests are leaving at 9 a.m. next Wednesday.
(Những người khách sẽ rời đi vào lúc 9 giờ sáng Thứ 4 tuần tới.)
Put the verb in brackets in the present simple tense or present continuous tense.
I ( not go) ______________ to the party tomorrow afternoon.
Dựa vào các dấu hiệu và cấu trúc của thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, chia động từ trong ngoặc theo đúng dạng.
Cách dùng: Diễn tả hành động xảy ra trong tương lai theo kế hoạch
Cấu trúc: S + am/ is/ are + V_ing.
Câu hoàn chỉnh: I am not going to the party tomorrow afternoon.
(Tôi sẽ không đến bữa tiệc vào chiều mai.)
Read the text and choose True or False.
Hi. My name is Peter and I live in Sydney with my family. We live in a large house. The house has a living room, a kitchen, four bedrooms, three bathrooms, and a big backyard. There are many beautiful flowers in the yard, especially in summer.
My elder sister, Sue, is a student at the Law University. My younger brother Bill, is a student at a secondary school near my house. My father works in an office 20 kilometers from our house. My mother is a nurse. She works in a small hospital. She always gets up early to cook breakfast for us. I am a student. I go to the same school with my brother. We live very happily and I am very lucky to have a wonderful family.
Peter lives in Australia.
Đọc và dịch câu, tìm thông tin trong bài để đối chiếu, xác định tính đúng sai của mệnh đề đề bài cung cấp.
(Peter lives in Australia.)
Peter sống ở Úc.
Sydney: thành phố ở nước Úc
Thông tin: My name is Peter and I live in Sydney with my family.
(Tôi tên là Peter và tôi sống ở Sydney với gia đình tôi.)
There are eight rooms in Peter’s house.
Đọc và dịch câu, tìm thông tin trong bài để đối chiếu, xác định tính đúng sai của mệnh đề đề bài cung cấp.
There are eight rooms in Peter’s house.
(Có 8 phòng trong nhà của Peter.)
Thông tin: The house has a living room, a kitchen, four bedrooms, three bathrooms, and a big backyard.
(Chúng tôi sống trong một ngôi nhà lớn. Ngôi nhà có một phòng khách, một nhà bếp, bốn phòng ngủ, ba phòng tắm và một sân sau lớn.)
Sue is a student at Law University.
Đọc và dịch câu, tìm thông tin trong bài để đối chiếu, xác định tính đúng sai của mệnh đề đề bài cung cấp.
Sue is a student at Law University.
(Sue là một học sinh ở trường đại học Luật.)
Thông tin: My elder sister, Sue, is a student at the Law University.
(Chị gái tôi, Sue, là sinh viên Đại học Luật.)
Peter’s school is far from his house.
Đọc và dịch câu, tìm thông tin trong bài để đối chiếu, xác định tính đúng sai của mệnh đề đề bài cung cấp.
Peter’s school is far from his house.
(Trường học của Peter cách xa nhà của anh ấy.)
Thông tin:
My younger brother Bill, is a student at a secondary school near my house.
(Bill, em trai tôi, là học sinh trường cấp hai gần nhà.)
I am a student. I go to the same school with my brother.
(Tôi là một học sinh. Tôi học cùng trường với anh trai tôi.)
Peter likes his family very much.
Đọc và dịch câu, tìm thông tin trong bài để đối chiếu, xác định tính đúng sai của mệnh đề đề bài cung cấp.
Peter likes his family very much.
(Peter thích gia đình của anh ấy rất nhiều.)
Thông tin: We live very happily and I am very lucky to have a wonderful family.
(Chúng tôi sống rất hạnh phúc và tôi thật may mắn khi có một gia đình tuyệt vời.)
Use the words given and other words to make a correct sentence.
Mrs. Hoa / our / English / teacher.
.................................................................................
Dựa vào những từ được cung cấp và những kiến thức về ngữ pháp, viết câu đúng.
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn với to be: S + to be + O.
Câu hoàn chỉnh: Mrs. Hoa is our teacher of English / English teacher.
(Cô Hoa là giáo viên tiếng Anh của chúng tôi.)
There / six coloured pencils / my friend’s box.
.................................................................................
Dựa vào những từ được cung cấp và những kiến thức về ngữ pháp, viết câu đúng.
Cấu trúc với there are: There are + số từ/lượng từ + danh từ số nhiều + O.
Câu hoàn chỉnh: There are six coloured pencils in my friend’s box.
(Có 6 chiếc bút chì màu trong hộp bút của bạn tôi.)
Where / Mrs. Lan / live/ ?
.................................................................................
Dựa vào những từ được cung cấp và những kiến thức về ngữ pháp, viết câu đúng.
Cấu trúc câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn với động từ thường: Wh + do/does + S + V nguyên mẫu?
Câu hoàn chỉnh: Where does Mrs. Lan live?
(Cô Lan sống ở đâu?)
Use the words given and other words, complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence. Do not change the word given. (Use 2-5 words in total).
The dog is to the left of the sofa and to the right of the wardrobe.
The dog.................................................................. the wardrobe. (between)
Dựa vào những từ được cung cấp và những kiến thức về ngữ pháp, viết câu đúng.
Câu gốc: The dog is to the left of the sofa and to the right of the wardrobe.
(Con chó ở bên trái ghế sofa và ở bên phải tủ quần áo.)
between ... and ...: ở giữa cái gì và cái gì
Câu hoàn chỉnh: The dog is between the sofa and the wardrobe.
(Con chó ở giữa cái ghế sofa và cái tủ quần áo.)
Tom's bedroom has two bookshelves.
There................................................................ Tom's bedroom. (in)
Dựa vào những từ được cung cấp và những kiến thức về ngữ pháp, viết câu đúng.
Câu gốc: Tom's bedroom has two bookshelves.
(Phòng ngủ của Tom có hai giá sách.)
Cấu trúc với there are: There are + số từ/lượng từ + danh từ số nhiều + O.
Câu hoàn chỉnh: There are two bookshelves in Tom’s bedroom.
(Có 2 chiếc giá sách trong phòng của Tom.)
I don’t have a bookshelf in my bedroom.
There .............................................................. in my bed room. (isn’t)
Dựa vào những từ được cung cấp và những kiến thức về ngữ pháp, viết câu đúng.
Câu gốc: I don’t have a bookshelf in my bedroom.
(Tôi không có một giá sách nào trong phòng ngủ.)
Cấu trúc phủ định với there is: There isn’t + a/an + N số ít + O.
Câu hoàn chỉnh: There isn’t a bookshelf in my bed room.
(Không có giá sách trong phòng của tôi.)





