Đề thi giữa HK1 Tiếng Anh 6 - Đề số 2
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Find the word which has a different sound in the part underlined.
- Dựa vào kiến thức về ngữ âm, đọc các phương án, chú ý đến các chữ cái được gạch chân.
- Chọn ra từ có phần gạch chân được phát âm khác so với những từ còn lại.
A. pastime /ˈpɑːstaɪm/
B. winter /ˈwɪntə(r)/
C. ice /aɪs/
D. bike /baɪk/
Đáp án B phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, còn lại được phát âm là /aɪ/.
- Dựa vào kiến thức về ngữ âm, đọc các phương án, chú ý đến các chữ cái được gạch chân.
- Chọn ra từ có phần gạch chân được phát âm khác so với những từ còn lại.
A. sandwich /ˈsænwɪtʃ/
B. chair /tʃeə(r)/
C. school /skuːl/
D. chicken /ˈtʃɪkɪn/ /
Đáp án C phần gạch chân được phát âm là /k/, còn lại được phát âm là /tʃ/
- Dựa vào kiến thức về ngữ âm, đọc các phương án, chú ý đến các chữ cái được gạch chân.
- Chọn ra từ có phần gạch chân được phát âm khác so với những từ còn lại.
A. lamp /læmp/
B. play /pleɪ/
C. stay /steɪ/
D. crazy /ˈkreɪzi/
Đáp án A phần gạch chân được phát âm là /æ/, còn lại được phát âm là /eɪ/
- Dựa vào kiến thức về ngữ âm, đọc các phương án, chú ý đến các chữ cái được gạch chân.
- Chọn ra từ có phần gạch chân được phát âm khác so với những từ còn lại.
A. couches /kaʊtʃɪz/
B. boxes /bɒksɪz/
C. houses /haʊsɪz/
D. tables /ˈteɪblz/
Đáp án D phần được gạch chân phát âm là /z/, còn lại được phát âm là /ɪz/
Choose the correct answer A, B, C, or D to finish the sentences.
- "_________________class are you in?" - "Class 6B."
- Dựa vào câu trả lời “Class 6B” để xác định đây là câu hỏi về thông tin lớp học.
- Nhận thấy cần dùng từ để hỏi về sự lựa chọn trong một nhóm đối tượng (lớp nào).
- “______ class are you in?”
- “Class 6B.”
(Bạn học lớp nào? - Lớp 6B.)
A. Which: nào, cái nào
=> Đúng vì which + danh từ dùng để hỏi lựa chọn trong một nhóm xác định. “Which class” có nghĩa là “lớp nào”.
B. Where: ở đâu
=> Sai vì “where” dùng để hỏi địa điểm, không dùng để hỏi tên lớp.
C. When: khi nào
=> Sai vì “when” dùng để hỏi thời gian.
D. Whose: của ai
=> Sai vì “whose” dùng để hỏi sự sở hữu.
Câu hoàn chỉnh: “Which class are you in?” - “Class 6B.”
(Bạn học lớp nào? - Lớp 6B.)
In many schools in Vietnam students have to wear a _________________. .
- Dựa vào ngữ cảnh “In many schools in Vietnam students have to wear...” để xác định đây là câu hỏi về từ vựng.
- Nhận thấy sau “wear a” cần một danh từ chỉ trang phục mà học sinh bắt buộc phải mặc khi đến trường.
A. clothing (n): quần áo, trang phục nói chung
=> Sai vì “clothing” là danh từ không đếm được, không dùng với “a”.
B. suit (n): bộ com-lê, bộ vest
=> Sai vì học sinh Việt Nam không bắt buộc mặc com-lê đến trường.
C. uniform (n): đồng phục
=> Đúng vì học sinh ở nhiều trường phải mặc đồng phục.
D. coat (n): áo khoác
=> Sai vì áo khoác không phải trang phục bắt buộc ở trường.
Câu hoàn chỉnh: In many schools in Vietnam students have to wear a uniform.
(Ở nhiều trường học tại Việt Nam, học sinh phải mặc đồng phục.)
My father likes _________________ up early and watering the flowers in our garden.
- Dựa vào cấu trúc “like + V-ing” để xác định dạng động từ cần điền.
- Nhận thấy sau “likes” cần một động từ thêm “-ing”.
My father likes ______ up early and watering the flowers in our garden.
(Bố tôi thích ______ dậy sớm và tưới hoa trong vườn.)
A. going (v): đi
=> Sai vì “go up early” không có nghĩa là thức dậy sớm.
B. staying (v): ở lại
=> Sai vì “stay up early” không phù hợp về nghĩa.
C. getting (v): thức dậy, nhận được
=> Đúng vì cụm get up có nghĩa là thức dậy, và sau “likes” dùng V-ing.
D. get (v): thức dậy
=> Sai vì sau “likes” cần dùng V-ing, không dùng động từ nguyên mẫu.
Câu hoàn chỉnh: My father likes getting up early and watering the flowers in our garden.
(Bố tôi thích thức dậy sớm và tưới hoa trong vườn.)
What do you usually_________________ for breakfast?
- Dựa vào từ hỏi “What do you usually...” để xác định đây là câu hỏi ở thì hiện tại đơn.
- Nhận thấy sau “do you” cần dùng động từ nguyên mẫu.
What do you usually ______ for breakfast?
(Bạn thường ______ gì vào bữa sáng?)
A. to have: có, ăn (dạng to V)
=> Sai vì sau trợ động từ “do” không dùng “to + V”.
B. have: có, ăn
=> Đúng vì cấu trúc câu hỏi hiện tại đơn: Do/Does + S + V nguyên mẫu.
C. having: đang có, đang ăn
=> Sai vì sau “do” không dùng V-ing.
D. has: có, ăn
=> Sai vì “has” dùng với chủ ngữ số ít ở câu khẳng định hiện tại đơn, không dùng sau “do”.
Câu hoàn chỉnh: What do you usually have for breakfast?
(Bạn thường ăn gì vào bữa sáng?)
My friend, Nga is very hard-working. She _______most of her time studying.
- Dựa vào chủ ngữ “She” và trạng từ chỉ tần suất “most of her time” để xác định câu dùng thì hiện tại đơn.
- Nhận thấy chủ ngữ “She” là ngôi thứ ba số ít nên động từ cần thêm “-s”.
My friend, Nga is very hard-working. She ______ most of her time studying.
(Bạn tôi, Nga rất chăm chỉ. Cô ấy ______ phần lớn thời gian để học.)
A. to spend: để dành, dành (dạng to V)
=> Sai vì câu hiện tại đơn không dùng “to + V”.
B. spends: dành, sử dụng
=> Đúng vì chủ ngữ “She” đi với động từ thêm “-s” trong thì hiện tại đơn.
C. spending: dành, sử dụng (dạng V-ing)
=> Sai vì không có cấu trúc cần dùng V-ing trong câu này.
D. spent: đã dành
=> Sai vì đây là động từ quá khứ, không phù hợp với thói quen hiện tại.
Câu hoàn chỉnh: My friend, Nga is very hard-working. She spends most of her time studying.
(Bạn tôi, Nga rất chăm chỉ. Cô ấy dành phần lớn thời gian để học.)
This Saturday we_________________to the Art Museum.
- Dựa vào cụm thời gian “This Saturday” để xác định hành động xảy ra trong tương lai gần.
- Nhận thấy cấu trúc be going to + V được dùng để diễn tả dự định trong tương lai.
This Saturday we ______ to the Art Museum.
(Thứ bảy này chúng tôi ______ đến Bảo tàng Nghệ thuật.)
A. go: đi
=> Sai vì “go” ở hiện tại đơn không phù hợp để diễn tả dự định cá nhân trong tương lai trong câu này.
B. is going: đang đi
=> Sai vì chủ ngữ “we” không đi với “is”, phải dùng “are”.
C. are going: sẽ đi, dự định đi
=> Đúng vì cấu trúc S + am/is/are + going to + V dùng để nói về dự định trong tương lai.
D. went: đã đi
=> Sai vì đây là thì quá khứ, không phù hợp với “This Saturday”.
Câu hoàn chỉnh: This Saturday we are going to the Art Museum.
(Thứ bảy này chúng tôi sẽ đi đến Bảo tàng Nghệ thuật.)
Put the verb in brackets in the present simple tense or present continuous tense.
Phong often (play) _____________football on the weekend.
Dựa vào các dấu hiệu và cấu trúc của thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, chia động từ trong ngoặc theo đúng dạng.
Dấu hiệu thì hiện tại đơn: Trong câu có trạng từ chỉ tần suất “often” – thường xuyên
Cách dùng: Diễn tả hành động sảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, mang tính chất lâu dài.
Cấu trúc: She/ He/ It + V+ s/es.
Câu hoàn chỉnh: Phong often plays football on the weekend.
Tạm dịch: Phong thường xuyên chơi bóng đá vào cuối tuần.
Put the verb in brackets in the present simple tense or present continuous tense.
We (visit) _____________our grandparents this weekend.
Dựa vào các dấu hiệu và cấu trúc của thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, chia động từ trong ngoặc theo đúng dạng.
Cách dùng: Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai có kế hoạch trước
Cấu trúc: S + am/ is/ are + V_ing
Câu hoàn chỉnh: We are visiting our grandparents this weekend.
Tạm dịch: Chúng tôi sẽ đi thăm ông bà vào cuối tuần này.
Put the verb in brackets in the present simple tense or present continuous tense.
They (not go) _____________to work on Saturdays and Sundays.
Dựa vào các dấu hiệu và cấu trúc của thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, chia động từ trong ngoặc theo đúng dạng.
Dấu hiệu thì hiện tại đơn: Trong câu có “on Saturdays and Sundays”- Vào các ngày Thứ 7 và Chủ Nhật
Cách dùng: Diễn tả hành động sảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, mang tính chất lâu dài.
Cấu trúc: I/ you/ we/ they + don’t + V_nguyên thể.
Câu hoàn chỉnh: They don’t go to work on Saturdays and Sundays.
Tạm dịch: Chúng tôi không đi làm vào các ngày Thứ 7 và Chủ Nhật.
Put the verb in brackets in the present simple tense or present continuous tense.
Mr. Ninh (not work) _____________in the office every Friday afternoon.
Dựa vào các dấu hiệu và cấu trúc của thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, chia động từ trong ngoặc theo đúng dạng.
Dấu hiệu thì hiện tại đơn: Trong câu có “every Friday afternoon”- Vào mỗi chiều Thứ 6
Cách dùng: Diễn tả hành động sảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, mang tính chất lâu dài.
Cấu trúc: She/ He/ It + doesn’t + V_nguyên thể.
Câu hoàn chỉnh: Mr. Ninh doesn’t work in the office every Friday afternoon.
Tạm dịch: Ông Ninh không làm việc ở văn phòng vào mỗi chiều Thứ 6.
Put the verb in brackets in the present simple tense or present continuous tense.
Mary (have) _____________short hair?
Dựa vào các dấu hiệu và cấu trúc của thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, chia động từ trong ngoặc theo đúng dạng.
Dấu hiệu: động từ “have” mang nghĩa sở hữu => không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn.
Cách dùng: Diễn tả hành động sảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, mang tính chất lâu dài.
Cấu trúc: Do/ Does + S + V_nguyên thể?
Câu hoàn chỉnh: Does Mary have short hair?
Tạm dịch: Mary có tóc ngắn không?
Choose the correct answer to complete the sentence.
What (is there/there is) opposite your house?
Dựa vào cách dùng cấu trúc câu is there/there is, chọn đáp án đúng.
Cấu trúc: What is there + giới từ + N?
Câu hoàn chỉnh: What is there opposite your house?
Tạm dịch: Có gì đối diện của nhà bạn?
Choose the correct answer to complete the sentence.
Our store is (next/next to) the photocopy store.
Dựa vào cách sử dụng giới từ, chọn đáp án đúng.
Next to: bên cạnh
Câu hoàn chỉnh: Our store is next to the photocopy store.
Tạm dịch: Cửa hàng của chúng tôi gần với cửa hàng in ấn.
Choose the correct answer to complete the sentence.
The police station is between the drugstore (or/and) the bookstore.
Dựa vào cách sử dụng giới từ, chọn đáp án đúng.
between + N and + N: ở giữa cái gì và cái gì
Câu hoàn chỉnh: The police station is between the drugstore and the bookstore.
Tạm dịch: Đồn cảnh sát ở giữa hiệu thuốc và cửa hàng sách.
Choose the correct answer to complete the sentence.
Is her school (in front of/ of front in) the park.
Dựa vào cách sử dụng giới từ, chọn đáp án đúng.
in front of: ở đằng trước
Câu hoàn chỉnh: Is her school in front of the park.
Tạm dịch: Trường học của cô ấy có ở phía trước công viên không?
Choose the correct answer to complete the sentence.
There (is/are) a restaurant and two hotels on our street
Dựa vào cách dùng cấu trúc câu is there/there is, chọn đáp án đúng.
Sau “there” là danh từ số ít “a restaurant” – một nhà hàng => dùng “is”
Câu hoàn chỉnh: There is a restaurant and two hotels on our street
Tạm dịch: Có một nhà hàng và hai khách sạn trên phố của chúng tôi.
Choose the letter A, B, C, or D that needs correcting.
She get up at 6:30 every day.
Dựa vào kiến thức về thì hiện tại đơn, tìm ra lỗi sai và sửa lại.
Dấu hiệu thì hiện tại đơn: Trong câu có trạng từ “every day” – hàng ngày
Cách dùng: Diễn tả hành động sảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, mang tính chất lâu dài.
Cấu trúc: She/ He/ It + V+ s/es.
Sửa: get => gets
Tạm dịch: Cô ấy thức dậy vào lúc 6 giờ 30 phút hàng ngày.
Đáp án: B.
She plays sports in afternoon.
Dựa vào kiến thức về mạo từ , tìm ra lỗi sai và sửa lại.
dùng mạo từ “the” trước buổi trong ngày
Sửa: in afternoon => in the afternoon
Tạm dịch: Cô ấy chơi thể thao vào buổi chiều.
Đáp án: D.
Every evening, she do her homework.
Dựa vào kiến thức về thì hiện tại đơn, tìm ra lỗi sai và sửa lại.
Dấu hiệu thì hiện tại đơn: Trong câu có trạng từ “every evening” – mỗi tối
Cách dùng: Diễn tả hành động sảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, mang tính chất lâu dài.
Cấu trúc: She/ He/ It + V+ s/es.
Sửa: do her => does her
Tạm dịch: Mỗi tối, cô ấy làm bài tập về nhà của mình.
Đáp án: C.
There are trees and flowers on the park.
Dựa vào kiến thức về giới từ, tìm ra lỗi sai và sửa lại.
in: bên trong
Sửa: on => in
Tạm dịch: Có hoa và cây cối trong công viên.
Đáp án: D.
What colour are her hair? It is red.
Dựa vào kiến thức về danh từ, tìm ra lỗi sai và sửa lại.
hair: tóc (danh từ không đếm được) => động từ chia theo số ít
Sửa: are => is
Tạm dịch: Màu tóc của cô ấy là gì?
Đáp án: C.
Make a sentence using the words and phrases given.
Mai and Lan / my / new / friends.
Dựa vào những từ được cung cấp và những kiến thức về ngữ pháp, viết câu đúng.
Cấu trúc câu khẳng định thì hiện tại đơn với to be: S (số nhiều) + are + danh từ.
Câu hoàn chỉnh: Mai and Lan are my new friends.
(Mai và Lan và bạn mới của tôi.)
Make a sentence using the words and phrases given.
They / 11 years old / and / they / be / class / 6A.
Dựa vào những từ được cung cấp và những kiến thức về ngữ pháp, viết câu đúng.
Cấu trúc câu ở thì hiện tại đơn với động từ to be: S số nhiều + are + danh từ số nhiều/tính từ/giới từ.
Câu hoàn chỉnh: They are 11 years old and they are in class 6A.
(Họ 11 tuổi và là học sinh lớp 6A.)
Make a sentence using the words and phrases given.
They / live / Hai Ba Trung Street.
Dựa vào những từ được cung cấp và những kiến thức về ngữ pháp, viết câu đúng.
Cấu trúc ở thì hiện tại đơn với động từ thường: S (they) + V nguyên mẫu + O.
Câu hoàn chỉnh: They live on Hai Ba Trung Street.
(Họ sống ở trên phố Hai Bà Trưng.)
Use the words given and other words, complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one. Do not change the word given. (Use 2-5 words in total).
The lamp is behind the computer. (of)
=> The computer....................................................................................... the lamp.
Dựa vào những từ được cung cấp và những kiến thức về ngữ pháp/từ vựng, viết câu đúng.
Cấu trúc câu với giới từ: S + to be + giới từ + O.
in front of: phía trước
Câu hoàn chỉnh: The computer is in front of the lamp.
(Cái máy tính ở trước cái đèn ngủ.)
Use the words given and other words, complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one. Do not change the word given. (Use 2-5 words in total).
There is an air conditioner and a ceiling fan in our living room. (has)
=> Our living room...................................................................................... ceiling fan.
Dựa vào những từ được cung cấp và những kiến thức về ngữ pháp/từ vựng, viết câu đúng.
Cấu trúc với have/has mang nghĩa “có/sở hữu cái gì”: S số ít + has + O.
Câu hoàn chỉnh: Our living room has an air conditioner and a ceiling fan.
(Phòng khách của chúng tôi có một cái điều hòa và một chiếc quạt trần.)
Use the words given and other words, complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one. Do not change the word given. (Use 2-5 words in total).
My favorite room in the house is the living room. (best)
=> I like .................................. in the house.
Dựa vào những từ được cung cấp và những kiến thức về ngữ pháp/từ vựng, viết câu đúng.
Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường: S + V nguyên mẫu (với S là I/you/we/they) + O.
Câu hoàn chỉnh: I like the living room best in the house.
(Tôi thích phòng khách nhất trong nhà.)
Read the following passage, then choose the correct answer A, B, C or D.
Jack is my best friend. He is a teacher. He's teaching in a school in London. Every morning he gets up at about 7 o'clock, has breakfast and a cup of coffee. Then he leaves for work. The school is far from his home, so he can't walk there. He must go by bus. He has lunch at a restaurant nearby. In the afternoon he works until 5 or 5:30 and then he goes home. He doesn't work on Saturdays or Sundays. He goes to the cinema or theatre. He is married and he has a son. He loves his family. They are very happy.
What's Jack's job?
- Dựa vào thông tin trực tiếp trong bài đọc để xác định nghề nghiệp của Jack.
- Đây là dạng câu hỏi tìm thông tin chi tiết (detail question), cần tìm câu chứa thông tin tương ứng trong đoạn văn.
What's Jack's job?
(Công việc của Jack là gì?)
Thông tin: Jack is my best friend. He is a teacher.
(Jack là bạn thân nhất của tôi. Anh ấy là một giáo viên.)
A. a student
(một học sinh/sinh viên.)
=> Sai vì bài đọc nói Jack là giáo viên, không phải học sinh.
B. a teacher
(một giáo viên.)
C. a writer
(một nhà văn.)
D. a doctor
(một bác sĩ.)
Đáp án: B.
What does "leave for" means?
- Dựa vào cụm từ “leave for work” trong bài đọc để xác định nghĩa của cụm động từ.
- Đây là dạng câu hỏi từ vựng/cụm từ đồng nghĩa, cần dựa vào ngữ cảnh để chọn nghĩa phù hợp.
What does "leave for" mean?
(“Leave for” có nghĩa là gì?)
Thông tin: Then he leaves for work.
(Sau đó anh ấy đi đến nơi làm việc.)
A. run to (chạy đến.)
B. swim to (bơi đến.)
C. fly to (bay đến.)
D. go to (đi đến.)
=> Đúng vì leave for + địa điểm có nghĩa là rời đi để đến một nơi nào đó.
Đáp án: D.
What's his favorite drink?
- Dựa vào thông tin trong đoạn đầu để tìm loại đồ uống Jack dùng vào buổi sáng.
- Đây là dạng câu hỏi tìm thông tin trực tiếp.
What's his favorite drink?
(Đồ uống yêu thích của anh ấy là gì?)
Thông tin: Every morning he gets up at about 7 o'clock, has breakfast and a cup of coffee.
(Mỗi sáng anh ấy thức dậy vào khoảng 7 giờ, ăn sáng và uống một cốc cà phê.)
A. milk (sữa.)
B. tea (trà.)
C. coffee (cà phê.)
D. lemonade (nước chanh.)
Đáp án: C.
According to the passage, which of the following statements is not true?
- Dựa vào dạng câu hỏi NOT true (không đúng), cần đối chiếu từng phương án với thông tin trong bài.
- Tìm phương án trái với nội dung được đề cập trong đoạn văn.
According to the passage, which of the following statements is not true?
(Theo đoạn văn, phát biểu nào sau đây không đúng?)
A. He doesn't have lunch at home.
(Anh ấy không ăn trưa ở nhà.)
Thông tin: He has lunch at a restaurant nearby.
(Anh ấy ăn trưa tại một nhà hàng gần đó.)
=> Đúng vì Jack ăn trưa ở nhà hàng, không ăn ở nhà.
B. He works in a school.
(Anh ấy làm việc ở một trường học.)
Thông tin: He's teaching in a school in London.
(Anh ấy đang dạy học tại một trường học ở London.)
=> Đúng vì Jack là giáo viên tại một trường học.
C. He doesn't have any son.
(Anh ấy không có con trai.)
Thông tin: He is married and he has a son.
(Anh ấy đã kết hôn và có một con trai.)
=> Sai vì bài đọc nói rõ Jack có một con trai.
D. He goes to work by bus.
(Anh ấy đi làm bằng xe buýt.)
Thông tin: The school is far from his home, so he can't walk there. He must go by bus.”
(Trường học cách xa nhà nên anh ấy không thể đi bộ đến đó. Anh ấy phải đi bằng xe buýt.)
=> Đúng vì Jack đi làm bằng xe buýt.
Đáp án: C.





