Đề thi HK2 Tiếng Anh 8 - Đề số 2
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
You will hear five short conversations. You will hear each conversation twice. There is one question for each conversation. Listen and choose the right answer.
1. What is the man going to take to the repair shop?
CD player
television
lamp
1.
Người đàn ông định mang gì đến tiệm sửa chữa?
A. Đầu đĩa CD
B. tivi
C. đèn
Thông tin: I'm going to the repair shop. My CD player is broken.
(Tôi đang đi đến cửa hàng sửa chữa. Đầu đĩa CD của tôi bị hỏng.)
Chọn A
2. How will Nancy and Joe get to the sports center?
by bus
by walking
by car
2.
Nancy và Joe sẽ đến trung tâm thể thao bằng cách nào?
A. bằng xe buýt
B. bằng cách đi bộ
C. bằng ô tô
Thông tin: I think we should walk, Joe.
(Tôi nghĩ chúng ta nên đi bộ, Joe.)
Chọn B
3. How much is the prize for the competition?
£ 100
£ 200
£ 300
3.
Giải thưởng của cuộc thi là bao nhiêu?
A. £100
B. £200
C. £300
Thông tin: How much can you win? 200 lbs.
(Bạn có thể thắng được bao nhiêu? 200 lb)
Chọn B
4. What will the weather be like tomorrow lunchtime?
rainy
humid
windy
4.
Thời tiết vào bữa trưa ngày mai sẽ như thế nào?
A. mưa
B. ẩm
C. nhiều gió
Thông tin: The wind will get stronger through the day.
(Gió sẽ mạnh hơn trong ngày.)
Chọn C
5. What time will they leave home?
7.30
7.50
8.15
5.
Họ sẽ rời nhà lúc mấy giờ?
A. 7:30
B. 7:50
C. 8:15
Thông tin: Be ready at 7:50. We should leave then.
(Hãy sẵn sàng lúc 7h50. Vậy chúng ta nên rời đi.)
Chọn B
Listen and Write.
Homework book
Homework: English
6. For which day:
6.
For which day: Friday
(Ngày nào: thứ Sáu)
Thông tin: Which day shall we give it to you, Mr. Brown? - On Friday, please.
(Ngày nào chúng tôi sẽ giao nó cho ông, ông Brown? - Vào thứ Sáu, nhé)
Đáp án: Friday
7. What to write:
7.
What to write: a story
(Phải viết: một câu viết)
Thông tin: What kind of writing? - A story, please.
(Viết thể loại gì? - Một câu chuyện)
Đáp án: a story
8. How long: page(s)
8.
How long: 2 pages
(Độ dài: 2 trang)
Thông tin: Umm about two pages please.
(Umm xin vui lòng khoảng hai trang.)
Đáp án: two
9. What about:
9.
What about: jungle
(Viết về cái gì: rừng nhiệt đới)
Thông tin: I want you to write about the jungle.
(Tôi muốn bạn viết về rừng rậm.)
Đáp án: jungle
10. Books to read: The World
10.
Books to read: The Lost World
(Sách cần đọc: Thế giới bị mất)
Thông tin: What's the name of the book? - The Lost World.
(Tên cuốn sách là gì? - Thế giới bị mất)
Đáp án: lost
Bài hoàn chỉnh:
Homework book
Home work: English
For which day: Friday
What to write: a story
How long: two pages
What about: jungle
Books to read: The lost World
Tạm dịch:
Sách bài tập về nhà
Bài tập về nhà: Tiếng Anh
Ngày nào: Thứ Sáu
Viết gì: một câu chuyện
Dài bao nhiêu: hai trang
Về cái gì: rừng rậm
Sách nên đọc: Thế giới đã mất
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
anxious
tourist
delicious
famous
Kiến thức: Phát âm “ou”
anxious /'æŋkʃəs/
tourist /'tʊərɪst/
delicious /dɪˈlɪʃəs/
famous /ˈfeɪməs/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ʊə/, các phương án còn lại phát âm /ə/.
Chọn B
thrilling
fiction
spaceship
alien
Kiến thức: Phát âm “i”
thrilling /ˈθrɪlɪŋ/
fiction /ˈfɪkʃən/
spaceship /ˈspeɪsˌʃɪp/
alien /ˈeɪliən/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/.
Chọn B
Choose the word that has a different stress pattern from that of the others.
medium
computer
formation
connection
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
medium /ˈmiːdiəm/
computer /kəmˈpjuːtər/
formation /fɔːˈmeɪʃən/
connection /kəˈnɛkʃən/
Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn A
referee
amazing
historic
invention
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
referee /ˌrɛfəˈriː/
amazing /əˈmeɪzɪŋ/
historic /hɪˈstɔːrɪk/
invention /ɪnˈvɛnʃən/
Phương án A có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn A
Circle the best option (A, B, C or D) to complete sentences below.
___________ is a wonderful natural fertilizer.
Compost
Plastic
Envelope
Garbage
Kiến thức: Từ vựng
Compost (n): phân trộn
Plastic (n): nhựa
Envelope (n): phong bì
Garbage (n): rác
Compost is a wonderful natural fertilizer.
(Phân trộn là một loại phân bón tự nhiên tuyệt vời.)
Chọn A
Animals are _________; therefore, we shouldn’t hurt them needlessly.
type
alien
creature
breeds
Kiến thức: Từ vựng
type (n): loại
alien (n): người ngoài hành tinh
creature (n): sinh vật
breeds (n): giống
Animals are creature; therefore, we shouldn’t hurt them needlessly.
(Động vật là sinh vật; do đó, chúng ta không nên làm tổn thương chúng một cách không cần thiết.)
Chọn C
This book is ______.
my
I
mine
me
Kiến thức: Đại từ sở hữu
my: của tôi (tính từ sở hữu => đứng trước danh từ)
I: tôi (chủ ngữ => đứng trước động từ)
mine: của tôi (đại từ sở hữu => sau động từ hoặc làm chủ ngữ)
me: tôi (tân ngữ => đứng sau động từ)
This book is mine.
(Cuốn sách này là của tôi.)
Chọn C
We play soccer ___ Sunday morning.
in
from
every
at
Kiến thức: Giới từ
in: trong
from: từ
every: mỗi
at: tại
We play soccer every Sunday morning.
(Chúng tôi chơi bóng đá vào mỗi sáng Chủ nhật.)
Chọn C
The teacher____ me that I had better devote more time to science subjects such as physics.
said to
told to
spoke
said
Kiến thức: Từ vựng
said to + O: nói với ai
told to: sai (told + O)
spoke + to O: nói với ai
said: nói
The teacher said to me that I had better devote more time to science subjects such as physics.
(Giáo viên nói với tôi rằng tốt hơn hết tôi nên dành nhiều thời gian hơn cho các môn khoa học như vật lý.)
Chọn A
The teacher _________me that I should spend more time studying English.
said
asked
told
spoke
Kiến thức: Từ vựng
said + to O: nói với ai
asked: yêu cầu
told + O: nói với ai
spoke + to O: nói với ai
The teacher told me that I should spend more time studying English.
(Giáo viên nói với tôi rằng tôi nên dành nhiều thời gian hơn cho việc học tiếng Anh.)
Chọn C
Nick is not here at the moment. Can I___________a message.
take
get
read
give
Kiến thức: Từ vựng
take (v): lấy
get (v): nhận
read (v): đọc
give (v): đưa
=> take a message: nhận tin nhắn
Nick is not here at the moment. Can I take a message.
(Nick không có ở đây vào lúc này. Tôi có thể nhận một lời nhắn hay không.)
Chọn A
Hellen: Do you think your sister will follow a career in business? - Lucy:___________.
I doubt it. He has a romantic view of life
Never mind. He will follow it
He does not know for sure
I think so. He is too unrealistic for it
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. I doubt it. He has a romantic view of life
(Tôi nghi ngờ điều đó. Anh ấy có một cái nhìn lãng mạn về cuộc sống)
B. Never mind. He will follow it
(Đừng bận tâm. Anh ấy sẽ làm theo nó)
C. He does not know for sure
(Anh ấy không biết chắc chắn)
D. I think so. He is too unrealistic for it
(Tôi nghĩ vậy. Anh ấy quá phi thực tế để làm điều đó)
Hellen: Do you think your sister will follow a career in business? - Lucy: I doubt it. He has a romantic view of life
(Hellen: Bạn có nghĩ em gái bạn sẽ theo nghề kinh doanh không? - Lucy: Tôi nghi ngờ điều đó. Anh ấy có cái nhìn lãng mạn về cuộc sống)
Chọn A
We felt the earthquake while we __________ dinner yesterday.
was having
have
were having
had
Kiến thức: Thì quá khứ đơn – quá khứ tiếp diễn
Cấu trúc viết câu nối hai hành động trong quá khứ cắt nhau bằng “while” (trong khi): S + V2/ed + while + S + was / were + V-ing.
We felt the earthquake while we were having dinner yesterday.
(Chúng tôi cảm thấy trận động đất trong khi chúng tôi đang ăn tối ngày hôm qua.)
Chọn C
Robots will replace human shop assistants _____ ten years.
in
at
for
by
Kiến thức: Giới từ
in + khoảng thời gian: trong
at: lúc
for: cho
by: trước
Robots will replace human shop assistants in ten years.
(Robot sẽ thay thế trợ lý cửa hàng của con người trong mười năm nữa)
Chọn A
Tom: A flood destroyed our house last week. - Tracy: ___________.
I’m Never mind
Sorry to hear that
Great idea
Thank you
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. I’m Never mind
(Tôi không bận tâm)
B. Sorry to hear that
(Rất tiếc khi nghe điều đó)
C. Great idea
(Ý tưởng tuyệt vời)
D. Thank you
(Cảm ơn bạn)
Tom: A flood destroyed our house last week. - Tracy: Sorry to hear that.
(Tom: Một trận lũ lụt đã phá hủy ngôi nhà của chúng tôi vào tuần trước. - Tracy: Rất tiếc khi nghe điều đó.)
Chọn B
Read the following text and decide which answer best fits each numbered blank.
Earth Day Network's mission is to diversify, educate and activate the environmental movement worldwide. More (26)________ 1 billion people now participate in Earth Day activities (27)________ year. This can make it the largest observance in the world.
The first Earth Day (28)________ April 22, 1970, activated 20 million Americans from all walks of life and is widely credited with launching the modern environmental movement. The passage of the landmark Clean Air Act, Clean Water Act, Endangered Species Act and many other ground-breaking environmental laws soon followed. Twenty years (29)________ , Earth Day went global, mobilizing 200 million people in 141 countries and lifting environmental issues onto the world stage. Now, this day is becoming (30)________ and more popular in over the world.
Kiến thức: Giới từ
of: của
than: hơn
then: sau đó
with: với
So sánh hơn: more than + số lượng (nhiều hơn)
More than 1 billion people now participate in Earth Day activities
(Hơn 1 tỷ người hiện tham gia các hoạt động của Ngày Trái đất)
Chọn B
Kiến thức: Lượng từ
much + danh từ không đếm được: nhiều
many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều
each + danh từ đếm được số ít: mỗi
other + danh từ số nhiều: khác
More than 1 billion people now participate in Earth Day activities each year.
(Hiện có hơn 1 tỷ người tham gia các hoạt động của Ngày Trái Đất mỗi năm.)
Chọn C
Kiến thức: Giới từ
on + ngày tháng năm
in + tháng/ năm
at + giờ/ thời điểm
until: cho tới khi
The first Earth Day on April 22, 1970
(Ngày Trái đất đầu tiên vào ngày 22 tháng 4 năm 1970)
Chọn A
Kiến thức: Từ vựng
later (adj): sau đó
latest (adj): trễ nhất
late (adj): trễ
lately (adv): gần đây
Twenty years later, Earth Day went global, mobilizing 200 million people in 141 countries and lifting environmental issues onto the world stage.
(Nhiều năm sau, Ngày Trái Đất đã lan rộng ra toàn cầu, huy động 200 triệu người ở 141 quốc gia và đưa các vấn đề môi trường lên tầm thế giới.)
Chọn A
Kiến thức: So sánh kép
many + danh từ số nhiều: nhiều
much + danh từ không đếm được: nhiều
most + danh từ: hầu hết
more + danh từ: hơn
Cấu trúc so sánh kép với tính từ dài: more and more + tính từ dài.
this day is becoming more and more popular in over the world.
(ngày này ngày càng trở nên phổ biến trên toàn thế giới.)
Chọn D
Bài hoàn chỉnh
Earth Day Network's mission is to diversify, educate and activate the environmental movement worldwide. More (1) than 1 billion people now participate in Earth Day activities (2) each year. This can make it the largest observance in the world.
The first Earth Day (3) on April 22, 1970, activated 20 million Americans from all walks of life and is widely credited with launching the modern environmental movement. The passage of the landmark Clean Air Act, Clean Water Act, Endangered Species Act and many other ground-breaking environmental laws soon followed. Twenty years (4) later, Earth Day went global, mobilizing 200 million people in 141 countries and lifting environmental issues onto the world stage. Now, this day is becoming (5) more and more popular in over the world.
Tạm dịch
Sứ mệnh của Earth Day Network là đa dạng hóa, giáo dục và kích hoạt phong trào môi trường trên toàn thế giới. Nhiều (1) hơn 1 tỷ người hiện tham gia vào các hoạt động Ngày Trái đất (2) mỗi năm. Điều này có thể làm cho nó trở thành lễ kỷ niệm lớn nhất trên thế giới.
Ngày Trái đất đầu tiên (3) vào ngày 22 tháng 4 năm 1970, đã thu hút 20 triệu người Mỹ thuộc mọi tầng lớp xã hội và được công nhận rộng rãi là người đã phát động phong trào môi trường hiện đại. Việc thông qua Đạo luật Không khí Sạch, Đạo luật Nước sạch, Đạo luật về các loài có nguy cơ tuyệt chủng và nhiều luật môi trường mang tính đột phá khác đã sớm được thông qua. Hai mươi năm (4) sau, Ngày Trái Đất đã lan rộng ra toàn cầu, huy động 200 triệu người ở 141 quốc gia và đưa các vấn đề môi trường lên tầm thế giới. Bây giờ, ngày này càng ngày (5) càng trở nên phổ biến hơn trên toàn thế giới.
Read the following passage then choose the best answer A, B, C or D.
Beer and Cheese
When you are drinking a cold beer on a hot day, or eating a delicious cheese sandwich, you can thank biotechnology for the pleasure you are experiencing. That's right! Beer, bread and cheese are all produced using biotechnology. Perhaps a definition will be useful to understand how. A standard definition is that biotechnology (or biotech for short) is the application of science and engineering to the direct or indirect use of living organisms.
And as you know, the food and drink above are all produced by the fermentation of micro-organisms. In beer, the yeast multiplies as it eats the sugars in the mixture and turns them into alcohol and CO2. This ancient technique was first used in Egypt to make bread and wine around 4000BC!
What is the main topic of the article?
Brief history and modern developments of biotechnology
Benefit of biotechnology
Modern research in biotechnology
Origin of biotechnology
Tạm dịch
Bia và Phô mai
Khi bạn đang uống một cốc bia lạnh vào một ngày nắng nóng, hoặc ăn một chiếc bánh sandwich phô mai thơm ngon, bạn có thể cảm ơn công nghệ sinh học vì niềm vui mà bạn đang trải qua. Đúng rồi! Bia, bánh mì và phô mai đều được sản xuất bằng công nghệ sinh học. Có lẽ một định nghĩa sẽ hữu ích để hiểu làm thế nào. Một định nghĩa tiêu chuẩn là công nghệ sinh học (hay gọi tắt là công nghệ sinh học) là việc ứng dụng khoa học và kỹ thuật vào việc sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp các sinh vật sống.
Và như bạn đã biết, những món ăn, đồ uống trên đều được tạo ra từ quá trình lên men của vi sinh vật. Trong bia, men nhân lên khi ăn đường trong hỗn hợp và biến chúng thành rượu và CO2. Kỹ thuật cổ xưa này lần đầu tiên được sử dụng ở Ai Cập để làm bánh mì và rượu vang vào khoảng năm 4000 trước Công nguyên!
Chủ đề chính của bài viết là gì?
A. Tóm tắt lịch sử và sự phát triển hiện đại của công nghệ sinh học
B. Lợi ích của công nghệ sinh học
C. Nghiên cứu hiện đại về công nghệ sinh học
D. Nguồn gốc của công nghệ sinh học
Thông tin: When you are drinking a cold beer on a hot day, or eating a delicious cheese sandwich, you can thank biotechnology for the pleasure you are experiencing
(Khi bạn đang uống một cốc bia lạnh vào một ngày nắng nóng, hoặc đang ăn một chiếc bánh sandwich phô mai thơm ngon, bạn có thể cảm ơn công nghệ sinh học vì niềm vui mà bạn đang trải qua.)
Chọn B
What is not a product of biotechnology?
bread
beer
cheese
fish
Cái gì không phải là sản phẩm của công nghệ sinh học?
A. bánh mì
B. bia
C. phô mai
D. cá
Thông tin: Beer, bread and cheese are all produced using biotechnology.
(Bia, bánh mì và phô mai đều được sản xuất bằng công nghệ sinh học.)
Chọn D
Biotechnology (or biotech for short) is the application of science and engineering to the direct or indirect use of _________.
short organisms
living organisms
living organisms
indirect and direct organisms
Công nghệ sinh học là việc ứng dụng khoa học và kỹ thuật vào việc sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp _________.
A. sinh vật ngắn
B. sinh vật sống
C. sinh vật sống
D. sinh vật gián tiếp và trực tiếp
Thông tin: A standard definition is that biotechnology (or biotech for short) is the application of science and engineering to the direct or indirect use of living organisms.
(Một định nghĩa tiêu chuẩn là công nghệ sinh học (hay gọi tắt là công nghệ sinh học) là việc ứng dụng khoa học và kỹ thuật vào việc sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp các sinh vật sống.)
Chọn B
What was the ancient technique to make first used around 4000BC?
bread
wine
both bread and wine
Not given
Kỹ thuật cổ xưa nào được sử dụng lần đầu tiên vào khoảng năm 4000 trước Công nguyên?
A. bánh mì
B. rượu
C. cả bánh mì và rượu
D. Không đề cập
Thông tin: This ancient technique was first used in Egypt to make bread and wine around 4000BC!
(Kỹ thuật cổ xưa này lần đầu tiên được sử dụng ở Ai Cập để làm bánh mì và rượu vang vào khoảng năm 4000 trước Công nguyên.)
Chọn C
Where was the ancient technique to make bread and wine first used?
Europe
Egypt
Russia
America
Kỹ thuật làm bánh và rượu cổ xưa được sử dụng lần đầu tiên ở đâu?
A. Châu Âu
B. Ai Cập
C. Nga
D. Châu Mỹ
Thông tin: This ancient technique was first used in Egypt to make bread and wine around 4000BC!
(Kỹ thuật cổ xưa này lần đầu tiên được sử dụng ở Ai Cập để làm bánh mì và rượu vang vào khoảng năm 4000 trước Công nguyên.)
Chọn B
Rewrite the following sentences as directed (using the suggested words) so that the meanings stay the same.
36. “I will hand my assignment to the teacher tomorrow.”
Mai said that .
36.
Kiến thức: Tường thuật câu trần thuật
Giải thích:
Cấu trúc viết câu tường thuật với “said” (nói): S + said + that + S + V(lùi thì)…”
I => she
will => would
tomorrow => the next day/ the following day/ the day after
“I will hand my assignment to the teacher tomorrow.”
(“Ngày mai tôi sẽ nộp bài tập của mình cho giáo viên.”)
Đáp án: Mai said that she would hand her assignment to the teacher the next day.
(Mai nói rằng cô ấy sẽ giao bài tập của mình cho giáo viên vào ngày hôm sau.)
37. "How often do you visit your grandparents?" Lan asked Mai.
Lan asked Mai .
37.
Kiến thức: Tường thuật câu hỏi wh
Giải thích:
Cấu trúc viết câu tường thuật dạng Wh-: S + asked + Wh- + S + V (lùi thì).
you => she
visit => visited
your => her
"How often do you visit your grandparents?" Lan asked Mai.
("Bạn có thường xuyên đến thăm ông bà không?" Lan hỏi Mai.)
Đáp án: Lan asked Mai how often she visited her grandparents.
(Lan hỏi Mai cô ấy có thường xuyên đến thăm ông bà không.)
38. These are her books.
These books .
38.
Kiến thức: Tính từ sở hữu – đại từ sở hữu
Giải thích:
“She” (cô ấy) có tính từ sở hữu là “her” (của cô ấy) => đứng trước danh từ.
“She” (cô ấy) có đại từ sở hữu là “hers” (của cô ấy) => đứng sau động từ làm tân ngữ hoặc chủ ngữ.
These are her books.
(Đây là những cuốn sách của cô ấy.)
Đáp án: These books are hers.
(Những cuốn sách này là của cô ấy.)
Combine each pair of sentences using the conjunction in brackets.
39. Tom is reading a comic. Linda is watching a cartoon. (while)
.
39.
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn với “while”
Giải thích:
Cấu trúc viết câu nối hai hành động đang xảy ra song song ở hiện tại nói với nhau bằng “while” (trong khi): S + am/is/are + V-ing + while + S + am/is/are + V-ing
Tom is reading a comic. Linda is watching a cartoon.
(Tom đang đọc truyện tranh. Linda đang xem phim hoạt hình.)
Đáp án: Tom is reading a comic while Linda is watching a cartoon.
(Tom đang đọc truyện tranh trong khi Linda đang xem phim hoạt hình.)
40. The tornado hit. There were only a few houses left standing. (after)
.
40.
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “After” (sau khi): After + S1 + V (quá khứ đơn), S2 + V (quá khứ đơn).
The tornado hit. There were only a few houses left standing.
(Cơn lốc xoáy ập đến. Chỉ còn sót lại vài ngôi nhà.)
Đáp án: After the tornado hit, there were only a few houses left standing.
(Sau khi lốc xoáy ập đến, chỉ còn lại vài ngôi nhà đứng vững.)





