Đề thi giữa HK1 Tiếng Anh 8 - Đề số 6
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the pronunciation of the underlined part in each of the following questions.
- Đọc các phương án, chú ý đến những âm được gạch chân.
- So sánh, chọn ra từ có phần được gạch chân phát âm khác so với những từ còn lại.
A. tourist /ˈtʊərɪst/
B. council /ˈkaʊnsl/
C. mountain /ˈmaʊntən/
D. account /əˈkaʊnt/
Phương án A phát âm là /ʊə/, các phương án còn lại phát âm là /aʊ/.
- Đọc các phương án, chú ý đến những âm được gạch chân.
- So sánh, chọn ra từ có phần được gạch chân phát âm khác so với những từ còn lại.
A. poor /pɔː(r)/
B. bamboo /ˌbæmˈbuː/
C. school /skuːl/
D. food /fuːd/
Phương án A phát âm là /ɔː/, các phương án còn lại phát âm là /uː/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.
- Đọc các phương án, chú ý đến những âm được gạch chân.
- So sánh, chọn ra từ có phần được gạch chân phát âm khác so với những từ còn lại.
A. leisure /ˈliː.ʒɚ/
B. diving /ˈdaɪ.vɪŋ/
C. origami /ɔːr.ɪˈɡɑː.mi/
D. movie /ˈmuː.vi/
Các đáp án A, B, D trọng âm rơi vào âm thứ 1, đáp án C trọng âm rơi vào âm thứ 3.
- Đọc các phương án, chú ý đến những âm được gạch chân.
- So sánh, chọn ra từ có phần được gạch chân phát âm khác so với những từ còn lại.
A. ancestor /ˈæn.ses.tɚ/
B. curious /ˈkjʊr.i.əs/
C. tradition /trəˈdɪʃ.ən/
D. heritage /ˈher.ɪ.t̬ɪdʒ/
Các đáp án A, B, D trọng âm rơi vào âm thứ 1, đáp án C trọng âm rơi vào âm thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
It's going to take a long time to get home. There are lots of ________ on the street.
Dựa vào nghĩa của các danh từ và ngữ cảnh nói về việc đường đông nên mất nhiều thời gian để về nhà.
A. spinning tops (n): con quay
B. vehicles (n): phương tiện giao thông
C. noises (n): tiếng ồn
Câu hoàn chỉnh: It's going to take a long time to get home. There are lots of vehicles on the street.
(Sẽ mất nhiều thời gian để về nhà. Có rất nhiều phương tiện giao thông trên đường.)
I'm going back to my ________ this weekend. My parents still live there.
Dựa vào nghĩa của các danh từ và thông tin “My parents still live there”.
A. hometown (n): quê hương
B. vehicle (n): phương tiện giao thông
C. room (n): căn phòng
Câu hoàn chỉnh: I'm going back to my hometown this weekend. My parents still live there.
(Cuối tuần này tôi sẽ về quê. Bố mẹ tôi vẫn sống ở đó.)
My brother is really strong. His team always wins ________.
Dựa vào ngữ cảnh “My brother is really strong” để chọn trò chơi cần nhiều sức mạnh.
A. tug of war (n): kéo co
B. jump rope (n): nhảy dây
C. spinning tops (n): chơi con quay
Câu hoàn chỉnh: My brother is really strong. His team always wins tug of war.
(Anh trai tôi rất khỏe. Đội của anh ấy luôn thắng trò kéo co.)
There's so much ________ in my village. There are lots of beautiful birds and flowers.
Dựa vào ngữ cảnh nói về nhiều chim đẹp và hoa để chọn danh từ phù hợp.
A. noise (n): tiếng ồn
B. fresh air (n): không khí trong lành
C. nature (n): thiên nhiên
Câu hoàn chỉnh: There's so much nature in my village. There are lots of beautiful birds and flowers.
(Ở làng tôi có rất nhiều cảnh thiên nhiên. Có rất nhiều loài chim đẹp và hoa.)
There isn't any ________ in the country. There's nothing to do for fun.
Dựa vào câu sau “There's nothing to do for fun” để chọn từ phù hợp với nghĩa “không có hoạt động giải trí”.
A. entertainment (n): sự giải trí, hoạt động giải trí
B. peace (n): sự yên bình
C. room (n): căn phòng, không gian
Câu hoàn chỉnh: There isn't any entertainment in the country. There's nothing to do for fun.
(Ở vùng nông thôn không có nhiều hoạt động giải trí. Không có gì để làm cho vui.)
I prefer to live in the city because there are more public ________ such as sports centers and libraries.
Dựa vào cụm từ “public facilities” và các ví dụ “sports centers and libraries”.
A. room (n): phòng, không gian
B. facilities (n): cơ sở vật chất, tiện ích
C. nature (n): thiên nhiên
Câu hoàn chỉnh: I prefer to live in the city because there are more public facilities such as sports centers and libraries.
(Tôi thích sống ở thành phố hơn vì có nhiều tiện ích công cộng hơn như trung tâm thể thao và thư viện.)
Many kids in the country ________ cow or water buffalo to help their parents.
Dựa vào nghĩa của các động từ và ngữ cảnh nói về trẻ em ở nông thôn giúp bố mẹ chăm gia súc.
A. pick (v): hái, nhặt
B. herd (v): chăn, lùa gia súc
C. jump (v): nhảy
Câu hoàn chỉnh: Many kids in the country herd cow or water buffalo to help their parents.
(Nhiều trẻ em ở vùng nông thôn chăn bò hoặc trâu để giúp bố mẹ.)
As a mental exercise, origami can help increase ________.
Dựa vào ngữ cảnh “As a mental exercise” để chọn lợi ích phù hợp của origami đối với trí óc.
A. health (n): sức khỏe
B. stress (n): căng thẳng
C. creativity (n): sự sáng tạo
D. balance (n): sự cân bằng
Câu hoàn chỉnh: As a mental exercise, origami can help increase creativity.
(Là một bài tập trí óc, nghệ thuật gấp giấy origami có thể giúp tăng khả năng sáng tạo.)
Posting personal pictures on social media is fun; ________, sometimes it can bring many problems.
Dựa vào quan hệ tương phản giữa hai mệnh đề và dấu câu trước chỗ trống.
A. although: mặc dù
=> Sai. “Although” là liên từ phụ thuộc, không dùng theo cấu trúc “; although,” như câu đã cho.
B. but: nhưng
=> Sai. “But” thường nối trực tiếp hai mệnh đề bằng dấu phẩy, không phù hợp với cấu trúc dấu chấm phẩy và dấu phẩy trong câu.
C. however: tuy nhiên
=> Đúng. “However” là trạng từ nối, phù hợp với cấu trúc “; however,”.
D. so: vì vậy
=> Sai. Hai vế mang nghĩa tương phản, không phải nguyên nhân – kết quả.
Câu hoàn chỉnh: Posting personal pictures on social media is fun; however, sometimes it can bring many problems.
(Đăng ảnh cá nhân lên mạng xã hội rất vui; tuy nhiên, đôi khi việc đó có thể gây ra nhiều vấn đề.)
Alice likes playing chess because she thinks it can help her ________ better.
Dựa vào lợi ích của việc chơi cờ vua để chọn động từ phù hợp.
A. connect (v): kết nối
B. show off (v): khoe khoang
C. concentrate (v): tập trung
D. keep fit (v): giữ dáng, giữ cơ thể khỏe mạnh
Câu hoàn chỉnh: Alice likes playing chess because she thinks it can help her concentrate better.
(Alice thích chơi cờ vua vì cô ấy nghĩ rằng nó có thể giúp cô ấy tập trung tốt hơn.)
What does this sign indicate?

Đọc và dịch nghĩa biển báo/thông báo, chọn ra đáp án diễn giải đúng nhất nội dung của những biển báo/thông báo này.
What does this sign indicate?
(Biển báo nói về cái gì?)
A. Anyone can park here
(Bất cứ ai có thể đỗ xe ở đây)
B. Only vehicles with a handicap permit can park here.
(Chỉ những xe có giấy phép dành cho người khuyết tật mới được đỗ ở đây.)
C. Parking is free in this spot
(Đỗ xe thì ở điểm này miễn phí.)
D. This spot is reserved for electric vehicles.
(Điểm này được dành cho những phương tiện xe điện.)
Thông tin ở biển báo: HANDICAPPED PARKING ONLY
(CHỈ ĐỖ XE DÀNH CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT)
What does this sign indicate?

Đọc và dịch nghĩa biển báo/thông báo, chọn ra đáp án diễn giải đúng nhất nội dung của những biển báo/thông báo này.
What does this sign indicate?
(Biển báo nói về cái gì?)
A. The restrooms are in the opposite direction.
(Phòng nghỉ đối diện hướng này.)
B. Follow the sign to find the restrooms.
(Theo hướng này để tìm phòng nghỉ.)
C. Restrooms are closed.
(Phòng nghỉ đã đóng cửa.)
D. The restrooms are located outside.
(Phòng nghỉ nằm ở phía ngoài.)
Thông tin ở biển báo:
NOTICE: RESTROOM THIS WAY PLEASE
(CHÚ Ý: PHÒNG NGHỈ LỐI NÀY)
Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.
I have tried many different tasty delicacies from every corner of Viet Nam (17)________ _ I became a food blogger. However, “banh xeo” is the specialty that stands on top of my all-time favorite traditional food which I enjoy eating every time I come back to my hometown, Hoi An. There are many ways of making the dish, but the taste of Quang’s pancakes will surely (18)________ _ foodies. The dish is made from the main (19)________ _: rice, shrimp, meat used to make pancakes. It is served with rice paper and herbs, and is (20)________ _ eaten hot after you dip it into a special sauce. The dipping sauce of banh xeo is made with soy sauce, sesame, pork liver and ground peanuts to create a unique and strange taste. With all my passion from a (21)________ _ perspective, banh xeo is my favorite because its smell really reminds me of my grandma’s house. It brings back memories of visiting her house when I was little.
Dựa vào thì hiện tại hoàn thành và mốc thời gian bắt đầu trong quá khứ để chọn liên từ phù hợp.
A. as: khi, bởi vì
B. since: kể từ khi
C. when: khi
D. for: trong khoảng thời gian
Câu sử dụng hiện tại hoàn thành “have tried”, nên “since + mệnh đề quá khứ” phù hợp để chỉ mốc bắt đầu của hành động.
Câu hoàn chỉnh: I have tried many different tasty delicacies from every corner of Viet Nam since I became a food blogger.
(Tôi đã thử nhiều món ngon khác nhau từ khắp mọi miền Việt Nam kể từ khi trở thành một blogger ẩm thực.)
Dựa vào nghĩa của các động từ và ngữ cảnh khen hương vị của bánh xèo Quảng.
A. disgust (v): làm ghê tởm
B. terrify (v): làm khiếp sợ
C. fascinate (v): làm mê hoặc, cuốn hút
D. arouse (v): khơi gợi, làm nảy sinh
Hương vị của món ăn được nói theo nghĩa tích cực nên “fascinate foodies” = làm những người yêu ẩm thực say mê, cuốn hút.
Câu hoàn chỉnh: There are many ways of making the dish, but the taste of Quang’s pancakes will surely fascinate foodies.
(Có nhiều cách làm món ăn này, nhưng hương vị của bánh xèo Quảng chắc chắn sẽ hấp dẫn những người yêu ẩm thực.)
Dựa vào nghĩa của các danh từ và ngữ cảnh liệt kê những nguyên liệu dùng để làm bánh.
A. nutrients (n): chất dinh dưỡng
B. elements (n): yếu tố, thành phần
C. ingredients (n): nguyên liệu
D. supplements (n): chất/sản phẩm bổ sung
“Rice, shrimp, meat” là các nguyên liệu để chế biến món ăn nên dùng “ingredients”.
Câu hoàn chỉnh: The dish is made from the main ingredients: rice, shrimp, meat used to make pancakes.
(Món ăn được làm từ những nguyên liệu chính: gạo, tôm và thịt dùng để làm bánh.)
Dựa vào nghĩa của các trạng từ và ngữ cảnh món ăn được thưởng thức ngay khi còn nóng.
A. freshly (adv): khi còn mới, tươi, vừa mới làm
B. newly (adv): mới, vừa mới
C. early (adv): sớm
D. shortly (adv): trong thời gian ngắn, sớm
“Freshly eaten hot” diễn tả món ăn được thưởng thức khi còn mới và nóng.
Câu hoàn chỉnh: It is served with rice paper and herbs, and is freshly eaten hot after you dip it into a special sauce.
(Món ăn được dùng cùng bánh tráng và rau thơm, và được thưởng thức khi còn nóng sau khi chấm vào một loại nước sốt đặc biệt.)
Dựa vào cụm từ “culinary perspective” để nói về góc nhìn thuộc lĩnh vực ẩm thực.
A. cookery (n): việc nấu ăn
B. eatery (n): quán ăn
C. savory (adj): có vị mặn/đậm đà
D. culinary (adj): thuộc về ẩm thực, nấu nướng
“Culinary perspective” = góc nhìn ẩm thực.
Câu hoàn chỉnh: With all my passion from a culinary perspective, banh xeo is my favorite because its smell really reminds me of my grandma’s house.
(Với tất cả niềm đam mê từ góc nhìn ẩm thực, bánh xèo là món tôi yêu thích vì mùi hương của nó thực sự khiến tôi nhớ đến ngôi nhà của bà.)
Read the following passage and mark the letter A, B, or C on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
With approximately 2.96 billion users as of 2022, Facebook is undoubtedly one of the favoured social networking sites in the globe. As for students, they use Facebook for different purposes, including entertainment or academic learning. First, it is a relaxing channel where students comfortably tend to vent their negative thoughts on their school life via a status, share unforgettable memories, or watch multiple funny clips to relieve stress. Additionally, they can easily connect with those who have the same interests through various Facebook pages where they enjoy reading top comments or discussing hot topics with each other. Second, Facebook, regarded as the biggest knowledge platform, enables learners to get access to an array of free learning materials and even ask for specialized knowledge from other friendly users. Besides, it’s very convenient for students to create a Facebook group chat on Facebook Messenger to upload and share lectures, prepare for class presentations as well as do assignments together. In short, Facebook can contribute to students’ academic achievements if they take full advantage of it in an appropriate way.
What is the passage mainly about?
Dựa vào nội dung bao quát của toàn bài để xác định ý chính.
What is the passage mainly about?
(Bài đọc chủ yếu nói về điều gì?)
Thông tin: As for students, they use Facebook for different purposes, including entertainment or academic learning. In short, Facebook can contribute to students’ academic achievements if they take full advantage of it in an appropriate way.
(Đối với học sinh, các em sử dụng Facebook cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm giải trí hoặc học tập. Tóm lại, Facebook có thể góp phần vào thành tích học tập của học sinh nếu các em tận dụng nó một cách phù hợp.)
=> Bài đọc tập trung trình bày những lợi ích Facebook mang lại cho học sinh, đặc biệt trong học tập.
A. The drawbacks of Facebook in student’s learning.
(Những hạn chế của Facebook đối với việc học của học sinh.)
=> Sai. Bài không tập trung vào tác hại.
B. The benefits of Facebook in student’s learning.
(Những lợi ích của Facebook đối với việc học của học sinh.)
=> Đúng.
C. The development of Facebook in student’s learning.
(Sự phát triển của Facebook trong việc học của học sinh.)
=> Sai. Bài không nói về quá trình phát triển của Facebook.
What does the word it in line 4 mean?
Dựa vào ngữ cảnh trước đại từ “it” để xác định đối tượng mà đại từ này thay thế.
What does the word “it” in line 4 mean?
(Từ “it” ở dòng 4 đề cập đến điều gì?)
Thông tin: First, it is a relaxing channel where students comfortably tend to vent their negative thoughts on their school life via a status, share unforgettable memories, or watch multiple funny clips to relieve stress.
(Thứ nhất, đây là một kênh thư giãn, nơi học sinh có thể thoải mái bày tỏ những suy nghĩ tiêu cực về cuộc sống học đường qua trạng thái, chia sẻ những kỷ niệm khó quên hoặc xem nhiều đoạn phim vui nhộn để giảm căng thẳng.)
=> “It” thay thế cho “Facebook” được đề cập ở câu trước.
A. Facebook
=> Đúng.
B. Entertainment (Sự giải trí)
=> Sai.
C. School life (Cuộc sống học đường)
=> Sai.
According to the passage, where can students find like-minded ones?
Dựa vào thông tin trực tiếp trong bài để xác định nơi học sinh có thể kết nối với những người có cùng sở thích.
According to the passage, where can students find like-minded ones?
(Theo bài đọc, học sinh có thể tìm thấy những người có cùng sở thích ở đâu?)
Thông tin: Additionally, they can easily connect with those who have the same interests through various Facebook pages where they enjoy reading top comments or discussing hot topics with each other.
(Ngoài ra, các em có thể dễ dàng kết nối với những người có cùng sở thích thông qua nhiều trang Facebook, nơi họ thích đọc những bình luận nổi bật hoặc thảo luận các chủ đề nóng với nhau.)
A. Facebook Messenger
=> Sai.
B. Facebook comments
(Các bình luận trên Facebook)
=> Sai. Đây là nội dung họ đọc, không phải nơi được nói đến để kết nối với người cùng sở thích.
C. Facebook pages
(Các trang Facebook)
=> Đúng.
Why is Facebook called the biggest knowledge platform?
Dựa vào thông tin trực tiếp trong bài về lợi ích học tập mà Facebook mang lại.
Why is Facebook called the biggest knowledge platform?
(Tại sao Facebook được gọi là nền tảng kiến thức lớn nhất?)
Thông tin: Second, Facebook, regarded as the biggest knowledge platform, enables learners to get access to an array of free learning materials and even ask for specialized knowledge from other friendly users.
(Thứ hai, Facebook, được coi là nền tảng kiến thức lớn nhất, cho phép người học tiếp cận nhiều tài liệu học tập miễn phí và thậm chí hỏi kiến thức chuyên môn từ những người dùng thân thiện khác.)
A. Because students can gain a large number of free learning materials.
(Vì học sinh có thể tiếp cận một lượng lớn tài liệu học tập miễn phí.)
=> Đúng. Phù hợp trực tiếp với “an array of free learning materials”.
B. Because students can enjoy a large number of English videos.
(Vì học sinh có thể xem nhiều video tiếng Anh.)
=> Sai. Bài không đề cập đến video tiếng Anh.
C. Because students can talk to experienced teachers there.
(Vì học sinh có thể trò chuyện với những giáo viên dày dặn kinh nghiệm tại đây.)
=> Sai. Bài nói học sinh có thể hỏi kiến thức chuyên môn từ những người dùng có kiến thức khác, không nhất thiết chỉ có giáo viên.
Which of the following is NOT the main purpose when students form a learning group chat?
Dựa vào thông tin trong bài về những mục đích của việc tạo nhóm trò chuyện học tập trên Facebook Messenger để xác định hoạt động KHÔNG thuộc các mục đích này.
Which of the following is NOT the main purpose when students form a learning group chat?
(Điều nào sau đây KHÔNG phải là mục đích chính khi học sinh tạo một nhóm trò chuyện học tập?)
Thông tin: Besides, it’s very convenient for students to create a Facebook group chat on Facebook Messenger to upload and share lectures, prepare for class presentations as well as do assignments together.
(Bên cạnh đó, học sinh có thể thuận tiện tạo nhóm trò chuyện trên Facebook Messenger để tải lên và chia sẻ bài giảng, chuẩn bị bài thuyết trình trên lớp cũng như cùng nhau làm bài tập.)
A. Preparing for class presentations.
(Chuẩn bị bài thuyết trình trên lớp.)
=> Đúng theo bài. Đây là một trong những mục đích của nhóm trò chuyện học tập.
B. Venting their negative thoughts on their school life.
(Bày tỏ những suy nghĩ tiêu cực về cuộc sống học đường.)
=> Không phải mục đích của nhóm trò chuyện học tập. Hoạt động này được nhắc đến khi nói về Facebook như một kênh thư giãn.
C. Doing homework together.
(Cùng nhau làm bài tập.)
=> Đúng theo bài, tương ứng với “do assignments together”.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
The last time I saw a horror film was 3 years ago.
I have ____________________________________.
Dựa vào cấu trúc chuyển từ “The last time + S + V2/ed + was + khoảng thời gian + ago” sang hiện tại hoàn thành với “for”.
Câu gốc: The last time I saw a horror film was 3 years ago.
(Lần cuối tôi xem một bộ phim kinh dị là 3 năm trước.)
Cấu trúc:
The last time + S + V2/ed + was + khoảng thời gian + ago
→ S + have/has not + V3/ed + for + khoảng thời gian.
Câu hoàn chỉnh: I have not seen a horror film for 3 years.
(Tôi đã không xem phim kinh dị trong 3 năm.)
We have learnt the piano since we were little kids.
We started __________________________________.
Dựa vào cấu trúc chuyển từ hiện tại hoàn thành với “since + mốc thời gian” sang “started + V-ing”.
Câu gốc: We have learnt the piano since we were little kids.
(Chúng tôi đã học đàn piano từ khi còn nhỏ.)
Cấu trúc:
S + have/has + V3/ed + since + mốc thời gian
→ S + started + V-ing + mốc thời gian.
Câu hoàn chỉnh: We started learning the piano when we were little kids.
(Chúng tôi bắt đầu học đàn piano khi còn nhỏ.)
Jane has never been to Egypt before.
This _______________________________________.
Dựa vào cấu trúc chuyển từ “have/has never + V3/ed before” sang “This is the first time + S + have/has + V3/ed”.
Câu gốc: Jane has never been to Egypt before.
(Jane chưa từng đến Ai Cập trước đây.)
Cấu trúc:
S + have/has never + V3/ed + before
→ This is the first time + S + have/has + V3/ed.
Câu hoàn chỉnh: This is the first time Jane has been to Egypt.
(Đây là lần đầu tiên Jane đến Ai Cập.)
When did Henry begin to write a travel blog?
How long __________________________________?
Dựa vào cấu trúc chuyển câu hỏi về thời điểm bắt đầu một hành động sang câu hỏi về khoảng thời gian với “How long” và thì hiện tại hoàn thành.
Câu gốc: When did Henry begin to write a travel blog?
(Henry bắt đầu viết blog du lịch khi nào?)
Cấu trúc:
When did + S + begin/start + to V?
→ How long + have/has + S + V3/ed ...?
Câu hoàn chỉnh: How long has Henry written a travel blog?
(Henry đã viết blog du lịch được bao lâu?)
Rearrange the following sentences and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
more/ usual/ In/ farmers/ on/ harvest time/ than/ the field/ work.
Dựa vào trật tự từ trong câu và cấu trúc so sánh hơn với “more ... than usual”.
Các từ cho sẵn: more / usual / In / farmers / on / harvest time / than / the field / work.
Cấu trúc phù hợp:
In harvest time + more farmers + work + on the field + than usual.
A. In harvest time, on the field more farmers than work usual.
=> Sai trật tự từ.
B. In harvest time, more farmers work field than on the usual.
=> Sai cụm “work field” và “on the usual”.
C. In harvest time, more farmers field than work on the usual.
=> Sai trật tự từ.
D. In harvest time, more farmers work on the field than usual.
=> Đúng.
Câu hoàn chỉnh: In harvest time, more farmers work on the field than usual.
(Vào mùa thu hoạch, có nhiều nông dân làm việc trên đồng hơn bình thường.)
than/ more/ in the/ in the/ city/ more/ It’s/ countryside/ to live.
Dựa vào cấu trúc “It is + comparative adjective + to V + ... than ...”.
Các từ cho sẵn: than / more / in the / in the / city / more / It’s / countryside / to live.
Cấu trúc đúng:
It’s + more convenient + to live + in the city + than + in the countryside.
A. It’s more countryside convenient in the city than in the to live.
=> Sai trật tự từ.
B. It’s more convenient to live in the city than in the countryside.
=> Đúng.
C. It’s live in the city than more convenient to in the countryside.
=> Sai trật tự từ.
D. It’s more convenient to than in the live in the city countryside.
=> Sai trật tự từ.
Câu hoàn chỉnh: It’s more convenient to live in the city than in the countryside.
(Sống ở thành phố thuận tiện hơn sống ở nông thôn.)





