Đề thi giữa HK2 Tiếng Anh 8 - Đề số 2
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
You will hear five short conversations about Gillian. Listen and tick the correct answer.
1. What did she visit?

A
B
C
Kiến thức: Nghe hiểu
1. What did she visit?
(Cô ấy đã đến thăm nơi nào?)
Thông tin: She went to the waterfall by the river.
(Cô ấy đi đến thác nước bên bờ sông.)
Chọn A
2. What’s Gillian’s dog called?

A
B
C
2. What’s Gillian’s dog called?
(Con chó của Gillian được gọi là gì?)
Thông tin: But then they decided to call him Dan.
(Nhưng sau đó họ quyết định gọi anh là Dan.)
Chọn C
3. What time did Gillian leave?

A
B
C
3. What time did Gillian leave in the morning?
(Gillian rời đi lúc mấy giờ buổi sáng?)
Thông tin: No. She waited until 11 o'clock.
(Không. Cô ấy đợi đến 11 giờ.)
Chọn B
4. What was the weather like?

A
B
C
4. What was the weather like?
(Thời tiết như thế nào?)
Thông tin: But the sky was black and it was very windy.
(Nhưng bầu trời đen kịt và nhiều gió.)
Chọn C
5. How did she get home?

A
B
C
5. How did she get home?
(Cô ấy về nhà bằng cách nào?)
Thông tin: She waited for a long time and then a bus arrived.
(Cô ấy đã đợi rất lâu rồi mới có xe buýt đến.)
Chọn C
You will hear about a photo competition. Listen and complete questions 6 -10.
|
PHOTO COMPETITION Full name: Jenny Murray Age: (6) ____________ Address: (7) 12 ____________ Road Phone number: (8) ____________ Would like to be in: (9) the ____________ competition How many photos: (10) ____________ |
Age: (6)
Kiến thức: Nghe hiểu
6.
Age: 12
(Tuổi: 12)
Thông tin: I'm 12.
(Tôi 12 tuổi.)
Đáp án: 12
Address: (7) 12 Road
7.
Address: 12 Crescent Road
(Địa chỉ: 12 đường Crescent)
Thông tin: Well, it's 12 Crescent road.
(À, đó là số 12 đường Crescent.)
Đáp án: Crescent
Phone number: (8)
8.
Phone number: 833051
(Số điện thoại: 833051)
Thông tin: Of course. It's 833051.
(Tất nhiên rồi. Đó là 833051.)
Đáp án: 833051
Would like to be in: (9) the competition
9.
Would like to be in: the animal competition
(Muốn tham gia vào: cuộc thi động vật)
Thông tin: Yes, I want to be in the favorite animal competition.
(Có, tôi muốn tham gia cuộc thi động vật yêu thích.)
Đáp án: animal
How many photos: (10)
10.
How many photos: 2
(Số lượng ảnh: 2)
Thông tin: Two big photos of my cat.
(Hai bức ảnh lớn về con mèo của tôi.)
Đáp án: 2
Choose the best answer to each of the following questions.
Circle the word A, B, C or D which has different stress in the following words.
poisonous
numerous
marvellous
disastrous
Kiến thức: Trọng âm có 3 âm tiết
poisonous /ˈpɔɪ.zən.əs/
numerous /ˈnjuː.mə.rəs/
marvellous /ˈmɑː.vəl.əs/
disastrous /dɪˈzɑː.strəs/
Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Chọn D
Circle the letter A, B, C or D to indicate the underlined parts pronounced differently from the others.
honest
outstand
listen
student
Kiến thức: Phát âm “st
honest /ˈɒn.ɪst/
outstand /ˌaʊtˈstæn/
listen /ˈlɪs.ən/
student /ˈstjuː.dənt/
Phần được gạch chân ở phương C được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /st/.
Chọn C
Students should learn some practical ways that help to _______ pollution.
save
reuse
reduce
shorten
Kiến thức: Từ vựng
save (v): tiết kiệm
reuse (v): tái sử dụng
reduce (v): giảm
shorten (v): rút ngắn
Students should learn some practical ways that help to reduce pollution.
(Học sinh nên học một số cách thực tế giúp giảm ô nhiễm.)
Chọn C
A _______ is a violent storm with very strong wind and moves in circle.
tornado
flood
volcano
landslide
Kiến thức: Từ vựng
tornado (n): lốc xoáy
flood (n): lũ lụt
volcano (n): núi lửa
landslide (n): lở đất
A tornado is a violent storm with very strong wind and moves in circle.
(Lốc xoáy là một cơn bão dữ dội có gió rất mạnh và di chuyển theo vòng tròn.)
Chọn A
Shopping online saves you the _______of travelling.
joy
pleasure
convenience
trouble
Kiến thức: Từ vựng
joy (n): sự vui sướng
pleasure (n): bằng lòng
convenience (n): sự tiện lợi
trouble (n): rắc rối
Shopping online saves you the trouble of travelling.
(Mua sắm trực tuyến giúp bạn tránh khỏi những rắc rối khi đi du lịch.)
Chọn D
_______he heard the warning of the tornado, he went searching for his children.
During
As soon as
While
When
Kiến thức: Liên từ
During: trong thời gian
As soon as: ngay khi
While: trong khi
When: khi
As soon as he heard the warning of the tornado, he went searching for his children.
(Ngay khi nghe tin báo có lốc xoáy, anh đã đi tìm con.)
Chọn B
We cannot prevent natural disasters, but can _______ some of them.
damage
destroy
predict
erupt
Kiến thức: Từ vựng
damage (v): hư hại
destroy (v): hủy hoại
predict (v): dự đoán
erupt (v): phun trào
We cannot prevent natural disasters, but can predict some of them.
(Chúng ta không thể ngăn ngừa thiên tai nhưng có thể dự đoán một số thảm họa.)
Chọn C
When I _______ to school, I saw an old friend.
go
was going
is going
went
Kiến thức: Thì quá khứ đơn – quá khứ tiếp diễn
Cấu trúc: When + S1+ V1 (quá khứ tiếp diễn), S2 + V2 (quá khứ đơn): diễn tả một hành động diễn ra thì có một hành động khác xen vào.
When I was going to school, I saw an old friend.
(Khi tôi đang đi học, tôi nhìn thấy một người bạn cũ.)
Chọn B
Shopping at the shopping center is _______. It has almost everything you want there.
difficult
cheap
convenient
time – consuming
Kiến thức: Từ vựng
difficult (adj): khó khăn
cheap (adj): rẻ
convenient (adj): tiện lợi
time – consuming (adj): mất thời gian
Shopping at the shopping center is convenient. It has almost everything you want there.
(Mua sắm tại trung tâm mua sắm rất thuận tiện. Nó có hầu hết mọi thứ bạn muốn ở đó.)
Chọn C
The street doesn’t look_____________ because it has a lot of rubbish.
attractive
attraction
ugly
noisy
Kiến thức: Từ vựng
attractive (adj): có sức hút
attraction (n): thu hút
ugly (adj): xấu xí
noisy (adj): ồn ào
Sau động từ “look” cần một tính từ.
The street doesn’t look attractive because it has a lot of rubbish.
(Đường phố trông không hấp dẫn vì có rất nhiều rác.)
Chọn A
Hundreds of people were made _______ after the flood.
helpless
homeless
careless
careful
Kiến thức: Từ vựng
helpless (adj): không ai giúp đỡ
homeless (adj): vô gia cư
careless (adj): cẩu thả
careful (adj): cẩn thận
Hundreds of people were made homeless after the flood.
(Hàng trăm người mất nhà cửa sau lũ lụt.)
Chọn B
If the temperature _______ rising, the polar ice cap will melt.
kept
keeps
has kept
will keep
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V-inf
If the temperature keeps rising, the polar ice cap will melt.
(Nếu nhiệt độ tiếp tục tăng, chỏm băng ở hai cực sẽ tan chảy.)
Chọn B
Phong: “Why don’t we give a presentation about water pollution?” - Nam: “________________”
That’s a good idea!
That’s all right.
OK. That’s what you’ve chosen.
Sure. It’s right.
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Đó là một ý tưởng hay!
B. Không sao đâu.
C. Được rồi. Đó là những gì bạn đã chọn.
D. Chắc chắn rồi. Đúng rồi.
Phong: “Why don’t we give a presentation about water pollution?” - Nam: “That’s a good idea!”
(Phong: “Tại sao chúng ta không thuyết trình về ô nhiễm nguồn nước nhỉ?” - Nam: “Đó là một ý kiến hay đấy!”)
Chọn A
Duong: “The flood destroyed their house.” - Nick: “__________________”
Wow!
That’s a relief!
That’s awful!
Really.
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Ôi!
B. Thật là nhẹ nhõm!
C. Thật kinh khủng!
D. Thật đấy.
Duong: “The flood destroyed their house.” - Nick: “That’s awful!”
(Dương: “Lũ lụt đã phá hủy nhà của họ.” - Nick: “Thật kinh khủng!”)
Chọn C
Hoa: "I’ve passed my driving test." - Ha: “_____________”
Congratulation!
Do you like driving test?
Thanks a lot.
Great idea! Let's do that. I like driving.
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Xin chúc mừng!
B. Bạn có thích thi lái xe không?
C. Cảm ơn rất nhiều.
D. Ý tưởng tuyệt vời! Hãy làm điều đó. Tôi thích lái xe.
Hoa: "I’ve passed my driving test." - Ha: “Congratulation!”
(Hoa: "Tôi đã đậu bài thi lấy bằng lái xe." - Hà: “Chúc mừng!”)
Chọn A
Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D that best fits each of the numbered blanks.
SAVE THE EARTH!
We are all slowly (26)________ the Earth. The seas and rivers are too dirty to swim in. There is so much smoke in the air that it is unhealthy to live in many of the world's cities. In one well-known city, for example, poisonous gases (27)________ cars pollute the air so much that traffic policemen have to wear oxygen masks. We have cut down (28)________ trees that there are now vast areas of wasteland all over the world. As a result, farmers in parts of Africa cannot grow enough (29)________ . In certain countries in Asia, there is too little rice. Moreover, we do not take enough care of the countryside. Wild animals are quickly disappearing. For instance, tigers are rare in India now because we have killed too many for them. However, it isn't enough simply to talk about the problem. We must act now before it is too late to do (30)________ about it. Join us now. Save the Earth!
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing: diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
We are all slowly (26) destroying the Earth.
(Tất cả chúng ta đang dần dần (26) phá hủy Trái Đất.)
Chọn B
Kiến thức: Giới từ
by: bởi
from: từ
of: của
for: cho
In one well-known city, for example, poisonous gases (27) from cars pollute the air so much that traffic policemen have to wear oxygen masks.
(Ví dụ, ở một thành phố nổi tiếng, khí độc (27) từ ô tô gây ô nhiễm không khí đến mức cảnh sát giao thông phải đeo mặt nạ dưỡng khí.)
Chọn B
Kiến thức: Lượng từ
so much: quá nhiều (+ danh từ không đếm được số nhiều)
so little: rất ít (+ danh từ không đếm được)
so many: quá nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều)
a few: một ít (đủ dùng; + danh từ đếm được)
“trees” là danh từ số nhiều đếm được
Cấu trúc: S + V + so … that (quá … đến nỗi mà…) => so many.
We have cut down (28) so many trees that there are now vast areas of wasteland all over the world.
Chọn C
Kiến thức: Cấu trúc “enough”
Enough + to V: đủ để làm gì
As a result, farmers in parts of Africa cannot grow enough (29) to eat.
(Kết quả là, nông dân ở các vùng của Châu Phi không thể trồng đủ (29) để ăn.)
Chọn A
Kiến thức: Đại từ bất định
anybody: bất kỳ ai
nothing: không có gì
everything: bất cứ cáu gù
anything: bất kỳ cái gì
We must act now before it is too late to do (30) anything about it.
(Chúng ta phải hành động ngay trước khi quá muộn để làm bất cứ điều gì về nó.)
Chọn D
Đoạn văn hoàn chỉnh:
We are all slowly (26) destroying the Earth. The seas and rivers are too dirty to swim in. There is so much smoke in the air that it is unhealthy to live in many of the world's cities. In one well-known city, for example, poisonous gases (27) from cars pollute the air so much that traffic policemen have to wear oxygen masks. We have cut down (28) so many trees that there are now vast areas of wasteland all over the world. As a result, farmers in parts of Africa cannot grow enough (29) to eat. In certain countries in Asia, there is too little rice. Moreover, we do not take enough care of the countryside. Wild animals are quickly disappearing. For instance, tigers are rare in India now because we have killed too many for them. However, it isn't enough simply to talk about the problem. We must act now before it is too late to do (30) anything about it. Join us now. Save the Earth!
Tạm dịch:
Tất cả chúng ta đang dần dần (26) phá hủy Trái đất. Biển và sông quá bẩn để bơi. Có quá nhiều khói trong không khí đến mức không tốt cho sức khỏe khi sống ở nhiều thành phố trên thế giới. Ví dụ, ở một thành phố nổi tiếng, khí độc (27) từ ô tô gây ô nhiễm không khí đến mức cảnh sát giao thông phải đeo mặt nạ dưỡng khí. Chúng tôi đã chặt hạ (28) rất nhiều cây đến nỗi hiện nay có nhiều vùng đất hoang rộng lớn trên khắp thế giới. Kết quả là, nông dân ở các vùng của Châu Phi không thể trồng đủ (29) để ăn. Ở một số nước ở châu Á, có quá ít gạo. Hơn nữa, chúng ta chưa chăm sóc đầy đủ cho vùng nông thôn. Động vật hoang dã đang nhanh chóng biến mất. Ví dụ, hổ hiện nay rất hiếm ở Ấn Độ vì chúng ta đã giết quá nhiều để có được chúng. Tuy nhiên, chỉ nói về vấn đề thôi thì chưa đủ. Chúng ta phải hành động ngay trước khi quá muộn để làm bất cứ điều gì về nó. Tham gia cùng chúng tôi ngay. Bảo vệ Trái Đất!
Read the passage and circle the letter A, B, C, or D to answer each of the questions.
Nowadays, Vietnamese people are now in favor of buying goods from online stores due to their benefits. Customers can easily find a wide range of products, including electronic devices, clothes, food and drink, etc. on these shopping platforms. They can spend a lot of time looking for products, comparing their prices among multiple online stores and reading customers’ reviews to make a final decision on what they will buy. Online shopping offers many benefits, including lower prices. On special occasions, these online markets provide shoppers lots of discount codes and items at reduced prices. Moreover, e-commerce websites attracts new customers every day due to its convenience with just a few mouse clicks at home, customers can own everything available on e-commerce websites without wasting time bargaining like in the traditional stores. This new method of shopping satisfies consumer demand.
Tạm dịch:
Hiện nay, người Việt ưa chuộng mua hàng từ các cửa hàng trực tuyến vì lợi ích của nó. Khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy nhiều loại sản phẩm, bao gồm thiết bị điện tử, quần áo, thực phẩm và đồ uống, v.v. trên các nền tảng mua sắm này. Họ có thể dành nhiều thời gian tìm kiếm sản phẩm, so sánh giá giữa nhiều cửa hàng trực tuyến và đọc đánh giá của khách hàng để đưa ra quyết định cuối cùng về thứ họ sẽ mua. Mua sắm trực tuyến mang lại nhiều lợi ích, bao gồm cả giá thấp hơn. Vào những dịp đặc biệt, các chợ trực tuyến này cung cấp cho người mua hàng rất nhiều mã giảm giá và mặt hàng giảm giá. Hơn nữa, các website thương mại điện tử còn thu hút khách hàng mới mỗi ngày bởi sự tiện lợi chỉ với vài cú click chuột tại nhà, khách hàng có thể sở hữu mọi thứ có sẵn trên website thương mại điện tử mà không mất thời gian mặc cả như ở các cửa hàng truyền thống. Phương thức mua sắm mới này đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.
What is the passage mainly about?
How Vietnamese people spend their time online
Why purchasing on e-commerce websites is popular in Viet Nam
What Vietnamese young shoppers do on e-commerce floors
When Vietnamese shop-keepers sell things on e-commerce floors
Kiến thức: Đọc hiểu
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Người Việt sử dụng thời gian trực tuyến như thế nào
B. Tại sao việc mua hàng trên các website thương mại điện tử lại phổ biến ở Việt Nam
C. Người mua hàng trẻ Việt làm gì trên sàn thương mại điện tử
D. Khi chủ cửa hàng Việt bán đồ trên sàn thương mại điện tử
Thông tin: Nowadays, Vietnamese people are now in favor of buying goods from online stores due to their benefits.
(Hiện nay, người Việt ưa chuộng mua hàng từ các cửa hàng trực tuyến vì lợi ích của nó)
Chọn B
What does the word They in line 3 mean?
Vietnamese people
Paradises
Products
shopping
Từ They (Họ) ở dòng 3 có nghĩa là gì?
A. Người Việt
Thiên đường
Sản phẩm
Mua sắm
Thông tin: They can spend a lot of time looking for products, comparing their prices among multiple online stores and reading customers’ reviews to make a final decision on what they will buy.
(Họ có thể dành nhiều thời gian tìm kiếm sản phẩm, so sánh giá giữa nhiều cửa hàng trực tuyến và đọc đánh giá của khách hàng để đưa ra quyết định cuối cùng về thứ họ sẽ mua.)
Chọn A
According to the passage, online shopping can NOT help online shoppers __________.
buy things in lower prices
have no time choosing products
read customers’ reviews
compare their prices among multiple online.
Theo đoạn văn, mua sắm trực tuyến KHÔNG thể giúp người mua sắm trực tuyến __________.
A. mua đồ với giá thấp hơn
B. không có thời gian lựa chọn sản phẩm
C. đọc đánh giá của khách hàng
D. so sánh giá của họ giữa nhiều sản phẩm trực tuyến.
Thông tin: They can spend a lot of time looking for products, comparing their prices among multiple online stores and reading customers’ reviews to make a final decision on what they will buy … Online shopping offers many benefits, including lower prices.)
(Họ có thể dành nhiều thời gian tìm kiếm sản phẩm, so sánh giá giữa nhiều cửa hàng trực tuyến và đọc đánh giá của khách hàng để đưa ra quyết định cuối cùng về thứ họ sẽ mua … Mua sắm trực tuyến mang lại nhiều lợi ích, bao gồm cả giá thấp hơn.)
Chọn B
Why do shoppers prefer discount codes?
Because they can use them to buy items at reduced prices.
Because they can go shopping whenever they want.
Because they can buy expensive things.
Because they can’t buy brand-name items free.
Tại sao người mua hàng thích dùng mã giảm giá?
A. Bởi vì họ có thể sử dụng chúng để mua các mặt hàng với giá giảm.
B. Bởi vì họ có thể đi mua sắm bất cứ khi nào họ muốn.
C. Bởi vì họ có thể mua những thứ đắt tiền.
D. Bởi vì họ không thể mua miễn phí các mặt hàng có thương hiệu.
Thông tin: On special occasions, these online markets provide shoppers with lots of discount codes and items at reduced prices.
(Vào những dịp đặc biệt, các chợ trực tuyến này cung cấp cho người mua hàng rất nhiều mã giảm giá và mặt hàng giảm giá.)
Chọn A
How convenient is online shopping?
Customers have to bring products themselves.
Customers take time to bargain, and they can buy things cheaply.
Customers can’t buy things with a lot of mouse clicks.
Customers don’t take time to bargain, and they can buy things cheaply.
Mua sắm trực tuyến thuận tiện như thế nào?
A. Khách hàng phải tự mang sản phẩm đến.
B. Khách hàng mất thời gian để mặc cả và họ có thể mua được đồ với giá rẻ.
C. Khách hàng không thể mua hàng bằng nhiều cú click chuột.
D. Khách hàng không mất thời gian mặc cả và họ có thể mua được đồ với giá rẻ.
Thông tin: Moreover, e-commerce websites attract new customers every day due to its convenience with just a few mouse clicks at home, customers can own everything available on e-commerce websites without wasting time bargaining like in the traditional stores.
(Hơn nữa, các website thương mại điện tử còn thu hút khách hàng mới mỗi ngày bởi sự tiện lợi chỉ với vài cú click chuột tại nhà, khách hàng có thể sở hữu mọi thứ có sẵn trên website thương mại điện tử mà không mất thời gian mặc cả như ở các cửa hàng truyền thống.)
Chọn D
Rewrite the sentence with the same meaning as the first.
36. We were planting trees. Our friend was collecting rubbish.
=> While
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn với “while”
36.
Cấu trúc: While + S1 + V1 (quá khứ tiếp diễn), S2 + V2 (quá khứ tiếp diễn tiếp diễn): diễn tả hành động xảy ra trong cùng 1 thời điểm.
We were planting trees. Our friend was collecting rubbish.
(Chúng tôi đang trồng cây. Bạn của chúng tôi đang thu gom rác.)
=> While we were planting trees, our friend was collecting rubbish.
(Trong khi chúng tôi đang trồng cây, bạn của chúng tôi đang thu gom rác.)
Đáp án: we were planting trees, our friend was collecting rubbish.
37. I listened to my favourite song. Then I went to bed.
=> After
Kiến thức: Thì quá khứ đơn – quá khứ hoàn thành
37.
Cấu trúc: After + S1 + V1 (quá khứ đơn/ quá khứ hoàn thành), S2 + V2 (quá khứ đơn): diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, kết quả đã kết thúc ở trong quá khứ.
I listened to my favourite song. Then I went to bed.
(Tôi đã nghe bài hát yêu thích của tôi. Sau đó tôi đi ngủ.)
=> After I listened/ had listened to my favourite song, I went to bed.
(Sau khi nghe bài hát yêu thích của mình, tôi đi ngủ.)
Đáp án: I listened/ had listened to my favourite song, I went to bed.
38. Why don’t we go to the Mid- winter Festival?
=> Let’s
Kiến thức: Câu đề nghị
38.
Cấu trúc: Why don’t we + V-inf = Let’s + V-inf: Tại sao chúng ta không làm gì
Why don’t we go to the Mid- winter Festival?
(Tại sao chúng ta không đi Tết Trung Đông nhỉ?)
=> Let’s go to the Mid- winter Festival.
(Chúng ta hãy đi dự Lễ hội Trung Đông.)
Đáp án: go to the Mid- winter Festival.
39. Study hard or you will get bad marks.
=> If you
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
39.
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V-inf
Study hard or you will get bad marks.
(Hãy học chăm chỉ nếu không bạn sẽ bị điểm kém.)
=> If you don’t study hard, you will get bad marks.
(Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ bị điểm kém.)
Đáp án: don’t study hard, you will get bad marks.
40. I arrive at the airport. I will call you right after.
=> As soon as
Kiến thức: Mệnh đề thời gian
40.
Cấu trúc: As soon as + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (inf): hai hành động chưa xảy ra tại thời điểm nói.
I arrive at the airport. I will call you right after.
(Tôi đến sân bay. Tôi sẽ gọi cho bạn ngay sau đó.)
=> As soon as I arrive at the airport, I will call you right after.
(Ngay khi tôi đến sân bay, tôi sẽ gọi cho bạn ngay sau đó.)
Đáp án: I arrive at the airport, I will call you right after.





