Đề thi giữa HK2 Tiếng Anh 8 - Đề số 1
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Listen then choose the right answers.
1. How will Mary travel to Scotland?

A
B
C
Kiến thức: Nghe hiểu
1. How will Mary travel to Scotland?
(Mary sẽ tới Scotland bằng cách nào?)
Thông tin: No, I’m driving there, it’s cheaper.
(Không, tôi lái xe tới đó, rẻ hơn.)
Chọn B
2. Where are the shoes?

A
B
C
2. Where are the shoes?
(Đôi giày ở đâu?)
Thông tin: There they are – under the window!
(Nó đây rồi – dưới cửa sổ!)
Chọn A
3. When will the football match next week?

A
B
C
3. When will the football match next week?
(Khi nào trận đấu bóng đá sẽ bắt đầu vào tuần tới?)
A. 11:45 trưa
B. 12:15 trưa
C. 2:00 chiều
Thông tin: No, it was early this week. It usually begins at 2 o’clock.
(Không, tuần này là đầu tuần. Nó thường bắt đầu lúc 2 giờ.)
Chọn C
4. Which box of chocolates do they buy?

A
B
C
4. Which box of chocolates do they buy?
(Họ mua hộp sôcôla nào?)
Thông tin: But it’s Mum’s birthday. Let’s get the big round one – we’ve got enough money!
(Nhưng hôm nay là sinh nhật của mẹ. Hãy lấy hộp tròn lớn – chúng ta có đủ tiền!)
Chọn B
5. When is Wendy’s birthday?

A
B
C
5. When is Wendy’s birthday?
(Sinh nhật của Wendy là khi nào?)
A. ngày 16/5
B. ngày 18/5
C. ngày 21/5
Thông tin: No, my birthday’s on May the eighteenth.
(Không, sinh nhật của tôi là vào ngày 18 tháng 5.)
Chọn B
You will hear a conversation about a flat for rent. Listen and complete questions 6-10. You will hear the conversation twice.
|
LONFLATS AGENCY Flat for rent in: Putney Number of bedrooms: (6)…………… Cost: (7) £……………… a month Address: (8) 27……………… Street When see flat: (9) Tuesday at ……………... Free from: (10)1st ……………………….. |
Number of bedrooms: (6)
Kiến thức: Nghe hiểu
6. Number of bedrooms: (6) two / 2 / one double, one single
(Số phòng ngủ: 2 – 1 phòng đôi, 1 phòng đơn)
Thông tin: Are they double bedrooms? - One double and one single.
(Đó có phải là phòng đôi không? - Một đôi và một đơn.)
Đáp án: two / 2 / one double, one single
Cost: (7) £ a month
7. Cost: (7) £440 a month
(Chi phí: (7) 440 pao một tháng)
Thông tin: Well, it’s £440 a month.
(Ồ, nó có giá £440 một tháng.)
Đáp án: 440
Address: (8) 27 Street
8. Address: (8) 27 Earsley Street
(Địa chỉ: (8) 27 Đường Earsley)
Thông tin: Earsley. It’s E-A-R-S-L-E-Y. It’s near the train station.
(Earsley. Đó là E-A-R-S-L-E-Y. Nó gần ga xe lửa.)
Đáp án: Earsley
When see flat: (9) Tuesday at
9. When see flat: (9) Tuesday at 5.30
(Thời gian xem căn hộ: (9) Thứ Ba lúc 5:30)
Thông tin: How about half past five?
(Khoảng năm giờ rưỡi thì sao?)
Đáp án: 5.30
Free from: (10)1st
10. Free from: (10)1st of March)
(Miễn phí từ: (10) ngày 1 tháng Ba)
Thông tin: From the 1st of March.
(Từ ngày 1 tháng 3.)
Đáp án: (of) March
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others in each of the following questions.
honest
outstand
listen
student
Kiến thức: Phát âm “st”
honest /ˈɒn.ɪst/
outstand /ˌaʊtˈstæn/
listen /ˈlɪs.ən/
student /ˈstjuː.dənt/
Phần được gạch chân ở phương C được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /st/.
Chọn C
raspberry
respect
spicy
especially
Kiến thức: Phát âm “sp”
raspberry /ˈrɑːz.bər.i/
respect /rɪˈspekt/
spicy /ˈspaɪ.si/
especially /ɪˈspeʃ.əl.i/
Phần được gạch chân ở phương C được phát âm /z/, các phương án còn lại phát âm /sp/.
Chọn A
Choose A, B, C or D for each gap in the following sentences.
A: “Thank you very much for a lovely party.” – B: “______________.”
You are very good
Thanks
I'm glad you like the party
I’d love to
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Bạn rất tốt
B. Cảm ơn
C. Tôi rất vui vì bạn thích bữa tiệc
D. Tôi rất muốn
A: “Thank you very much for a lovely party.” – B: “I’m glad you like the party.”
(“Cảm ơn bạn rất nhiều vì một bữa tiệc thú vị.” – “Tôi rất vui vì bạn thích bữa tiệc.”)
Chọn C
A: “Would you like something to eat?” B: – “_______. I'm not hungry now.”
Yes, I would
No, no problem
No, thanks
I’d love to
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Vâng, tôi sẽ
B. Không, không vấn đề gì
C. Không, cảm ơn
D. Tôi rất muốn
A: “Would you like something to eat?” – B: – “No, thanks. I’m not hungry now.”
(“Bạn có muốn ăn gì không?” – “Không, cảm ơn. Bây giờ tôi không đói.”)
Chọn C
Hai: "I’ve passed my driving test." - Huy: “____________”
Thanks a lot
Do you like driving test?
Really!
Congratulation!
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Cảm ơn rất nhiều
B. Bạn có thích thi lái xe không?
C. Thật đấy!
D. Xin chúc mừng!
Hai: “I’ve passed my driving test.” - Huy: “Congratulation!”
(Hải: “Tôi đã đậu bài thi lấy bằng lái xe rồi.” – Huy: “Chúc mừng!”)
Chọn D
________ loss can be caused by noise pollution.
Sound
Hearing
Listening
Hear
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
sound (n): âm thanh
hearing (n): thính giác
listening (v-ing): lắng nghe
hear (v): nghe
Hearing loss can be caused by noise pollution.
(Suy giảm thính lực có thể do ô nhiễm tiếng ồn.)
Chọn B
Households pollute water sources by ________waste into ponds, lakes, and rivers.
damaging
causing
losing
dumping
Kiến thức: Từ vựng
damaging (v-ing): gây thiệt hại
causing (v-ing): gây ra
losing (v-ing): thất lạc
dumping (v-ing): xả thải
Households pollute water sources by dumping waste into ponds, lakes, and rivers.
(Các hộ gia đình gây ô nhiễm nguồn nước bằng cách đổ chất thải vào ao, hồ, sông.)
Chọn D
A lot of fish has died recently because of the ________ water in this lake.
contaminated
contamination
contaminate
contaminating
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Trước danh từ “water”(nước) cần một tính từ để tạo thành một cụm danh từ.
contaminated (adj): bị ô nhiễm
contamination (n): sự ô nhiễm
contaminate (v): làm ô nhiễm
contaminating (v-ing): làm ô nhiễm
A lot of fish has died recently because of the contaminated water in this lake.
(Gần đây rất nhiều cá đã chết vì nước ở hồ này bị ô nhiễm.)
Chọn A
In this shop, there is a wide ________ of decorative products that customers can buy before Christmas.
range
sale
convenience
access
Kiến thức: Từ vựng
range (n): phạm vi
sale (n): doanh thu
convenience (n): sự tiện lợi
access (n): truy cập
Cụm từ: a wide range of (trong phạm vi rộng lớn, sự đa dạng)
In this shop, there is a wide range of decorative products that customers can buy before Christmas.
(Tại cửa hàng này có rất nhiều sản phẩm trang trí mà khách hàng có thể mua trước lễ Giáng sinh.)
Chọn A
If he ________ trash around his garden, the garden would look very nice now.
will throw
didn’t throw
doesn’t throw
don’t throw
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Ta thấy vế sau có dạng would + V-inf
=> Cấu trúc câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại): If + S + V (quá khứ đơn), S + would + V-inf
If he didn’t throw trash around his garden, the garden would look very nice now.
(Nếu anh ấy không vứt rác quanh khu vườn của mình thì khu vườn bây giờ sẽ trông rất đẹp.)
Chọn B
I find it hard to understand that foreigner because of his ________.
voice
sound
accent
speech
Kiến thức: Từ vựng
voice (n): giọng nói (khi ai đó cất tiếng)
sound (n): âm thanh
accent (n): chất giọng (cách nói của một ai đó đến từ một vùng miền đặt trưng)
speech (n): lời nói
I find it hard to understand that foreigner because of his accent.
(Tôi cảm thấy khó để hiểu những gì người nước ngoài nói bởi chất giọng của anh ta.)
Chọn C
Singapore is an ideal destination for worldwide visitors because of its many ________.
tourist attractions
attraction tours
attractive tours
attracted tours
Kiến thức: Từ vựng
Cụm từ: tourist attractions (địa điểm thu hút khách du lịch)
Singapore is an ideal destination for worldwide visitors because of its many tourist attractions.
(Singapore là điểm đến lý tưởng cho du khách trên toàn thế giới vì có nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn.)
Chọn A
When she was playing on the beach, she saw the ocean drain away suddenly causing her to think of an imminent ________.
tornado
tsunami
earthquake
volcanic eruption
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
When she was playing on the beach, she saw the ocean drain away suddenly causing her to think of an imminent ________.
(Khi đang chơi trên bãi biển, cô thấy nước biển đột nhiên rút đi khiến cô bé nghĩ đến một ________ sắp xảy ra.)
tornado (n): lốc xoáy
tsunami (n): sóng thần
earthquake (n): động đất
volcanic eruption (n): sự phun trào núi lửa
When she was playing on the beach, she saw the ocean drain away suddenly causing her to think of an imminent tsunami.
(Khi đang chơi trên bãi biển, cô bé thấy nước biển đột nhiên rút đi khiến cô bé nghĩ đến một trận sóng thần sắp xảy ra.)
Chọn B
You shouldn’t bargain at the supermarket because every product has its fixed price _______ its price tag.
in
at
on
from
Dựa vào cụm danh từ "its price tag" để xác định giới từ đúng đi kèm với nó.
You shouldn’t bargain at the supermarket because every product has its fixed price on its price tag.
(Bạn không nên mặc cả ở siêu thị vì mỗi sản phẩm đều có giá cố định trên nhãn giá.)
Chọn C
Read the passage. Circle the best answer A, B, C or D to fill in the blank.
(25)________ an earthquake happens, people can die from lack of food, water, and medical supplies. The amount of destruction (26)________ by an earthquake depends on where it happens, what time it happens, and how strong it is. It also depends on types of buildings, soil conditions and population. Of the 6,000 earthquakes in the world each year, only about 15 cause great damage and many deaths.
If seismologists could (27)________ earthquakes, we could save about 20,000 human lives each year. Man can control (28)________ things about nature, (29)________ we can not control earthquakes.
Kiến thức: Giới từ
After: sau khi
Before: trước khi
Until: cho đến khi
During: trong suốt khoảng thời gian
(26) After an earthquake happens, people can die from lack of food, water, and medical supplies.
(Sau khi động đất xảy ra, mọi người có thể chết vì thiếu lương thực, nước uống và vật tư y tế.)
Chọn A
Kiến thức: Câu bị động của thì hiện tại đơn
Cấu trúc câu bị động của thì hiện tại đơn: S + am/is/are + V3/ed (phân từ quá khứ) (+ by O)
The amount of destruction (27) is caused by an earthquake depends on where it happens, what time it happens, and how strong it is.
(Mức độ tàn phá (27) do một trận động đất gây ra phụ thuộc vào nơi nó xảy ra, thời gian xảy ra và cường độ của nó.)
Chọn C
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Could + V-inf: có thể (quá khứ của can)
If seismologists could (28) predict earthquakes, we could save about 20,000 human lives each year.
(Nếu các nhà địa chấn học có thể (28) dự đoán động đất, chúng ta có thể cứu sống khoảng 20.000 người mỗi năm.)
Chọn B
Kiến thức: Từ chỉ số lượng
less: ít hơn
more: nhiều hơn
much: nhiều (danh từ không đếm được)
many: nhiều (danh từ đếm được)
Man can control (29) many things about nature, (30) ________ we can not control earthquakes.
(Con người có thể kiểm soát (29) nhiều thứ về thiên nhiên, (30) ________ chúng ta không thể kiểm soát động đất.)
Chọn D
Kiến thức: Liên từ
so: vì vậy
but: nhưng
and: và
too: cũng
Man can control (29) many things about nature, (30) but we can not control earthquakes.
(Con người có thể kiểm soát (29) nhiều thứ về thiên nhiên, (30) nhưng chúng ta không thể kiểm soát động đất.)
Chọn B
Đoạn văn hoàn chỉnh:
(26) After an earthquake happens, people can die from lack of food, water, and medical supplies. The amount of destruction (27) is caused by an earthquake depends on where it happens, what time it happens, and how strong it is. It also depends on types of buildings, soil conditions and population. Of the 6,000 earthquakes in the world each year, only about 15 cause great damage and many deaths.
If seismologists could (28) predict earthquakes, we could save about 20,000 human lives each year. Man can control (29) many things about nature, (30) but we can not control earthquakes.
Tạm dịch:
(26) Sau khi động đất xảy ra, con người có thể chết vì thiếu lương thực, nước uống và vật tư y tế. Mức độ tàn phá (27) do một trận động đất gây ra phụ thuộc vào nơi nó xảy ra, thời gian xảy ra và cường độ của nó. Nó cũng phụ thuộc vào loại công trình, điều kiện đất đai và dân số. Trong số 6.000 trận động đất trên thế giới mỗi năm, chỉ có khoảng 15 trận gây thiệt hại lớn và nhiều người chết.
Nếu các nhà địa chấn học có thể (28) dự đoán động đất, chúng ta có thể cứu sống khoảng 20.000 người mỗi năm. Con người có thể kiểm soát (29) nhiều thứ về thiên nhiên, (30) nhưng chúng ta không thể kiểm soát động đất.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Ha Long Bay is a UNESCO World Heritage site in Quang Ninh province, in the northeast of Viet Nam. It has got over 1,600 islands and islets. Among the many ancient fishing villages in Ha Long Bay, only Cua Van floating village remains. All the houses and buildings in the village float on huge wooden rafts.
The villagers spend their days fishing and looking after the sea life. Then they sail to the mainland to trade their fish for things like food, drinking water or clothes. Most children go to floating schools and then spend the rest of their time learning important skills like swimming and fishing. They also help out their parents as much as they can.
Their lifestyle may seem strange to many people, but it’s so wonderful to live among such natural beauty and know you are protecting it. The villagers are able to help preserve their beautiful bay because they live directly on the water.
Tạm dịch:
Vịnh Hạ Long là Di sản Thế giới được UNESCO công nhận ở tỉnh Quảng Ninh, phía đông bắc Việt Nam. Nó có hơn 1.600 hòn đảo lớn nhỏ. Trong số rất nhiều làng chài cổ ở Vịnh Hạ Long, chỉ còn lại làng nổi Cửa Vạn. Tất cả nhà cửa, công trình kiến trúc trong làng đều nổi trên những chiếc bè gỗ khổng lồ.
Dân làng dành cả ngày để đánh cá và chăm sóc sinh vật biển. Sau đó, họ đi thuyền vào đất liền để đổi cá lấy những thứ như thức ăn, nước uống hoặc quần áo. Hầu hết trẻ em đến các trường học nổi và sau đó dành thời gian còn lại để học các kỹ năng quan trọng như bơi lội và câu cá. Họ cũng giúp đỡ cha mẹ nhiều nhất có thể.
Lối sống của họ có vẻ xa lạ với nhiều người, nhưng thật tuyệt vời khi được sống giữa vẻ đẹp thiên nhiên như vậy và biết rằng bạn đang bảo vệ nó. Dân làng có thể giúp bảo tồn vịnh xinh đẹp của họ vì họ sống trực tiếp trên mặt nước.
The word "they" in paragraph 2 refers to ________.
the houses
the villagers
the builders
the schools
Từ "they" ở đoạn 2 đề cập đến ________.
A. những ngôi nhà
B. dân làng
C. những người xây dựng
D. những trường học
Thông tin: The villagers spend their days fishing and looking after the sea life. Then they sail to the mainland to trade their fish for things like food, drinking water or clothes.
(Dân làng dành cả ngày để đánh cá và chăm sóc sinh vật biển. Sau đó, họ đi thuyền vào đất liền để đổi cá lấy những thứ như thức ăn, nước uống hoặc quần áo.)
Chọn B
According to the passage, the villagers’ lifestyle may seem ______ to many people.
strange
dangerous
tiring
boring
Theo đoạn văn, lối sống của dân làng có vẻ ______ đối với nhiều người.
A. lạ
B. nguy hiểm
C. mệt mỏi
D. nhàm chán
Thông tin: Their lifestyle may seem strange to many people, but it’s so wonderful to live among such natural beauty and know you are protecting it.
(Lối sống của họ có vẻ xa lạ với nhiều người, nhưng thật tuyệt vời khi được sống giữa vẻ đẹp thiên nhiên như vậy và biết rằng bạn đang bảo vệ nó.)
Chọn A
The villagers not only fish but also _________ the sea life.
damage
take care of
pollute
look at
Dân làng không chỉ đánh cá mà còn _________ sinh vật biển.
A. thiệt hại
B. chăm sóc
C. gây ô nhiễm
D. nhìn vào
Thông tin: The villagers spend their days fishing and looking after the sea life.
(Dân làng dành cả ngày để đánh cá và chăm sóc sinh vật biển.)
Chọn B
What does “preserve” mean?
to keep up with somebody.
to keep a particular quality.
not to save something.
to make something worse
“bảo tồn” nghĩa là gì?
A. để theo kịp ai đó.
B. để giữ một chất lượng cụ thể.
C. không lưu cái gì đó.
D. làm cho điều gì đó tồi tệ hơn
Thông tin: The villagers are able to help preserve their beautiful bay because they live directly on the water.
(Dân làng có thể giúp bảo tồn vịnh xinh đẹp của họ vì họ sống trực tiếp trên mặt nước.)
Chọn B
The villagers are able to help preserve their beautiful bay because ________.
they live on the land
they live far from the sea
they live directly on the water
they don’t live directly on the water
Dân làng có thể giúp bảo tồn vịnh xinh đẹp của họ vì ________.
A. họ sống trên đất liền
B. họ sống xa biển
C. họ sống trực tiếp trên mặt nước
D. họ không sống trực tiếp trên mặt nước
Thông tin: The villagers are able to help preserve their beautiful bay because they live directly on the water.
(Dân làng có thể giúp bảo tồn vịnh xinh đẹp của họ vì họ sống trực tiếp trên mặt nước.)
Chọn C
Find out and circle the mistake in each sentence below.
While she worked in the field, the tornado came.
While
worked
in
came
Kiến thức: Thì quá khứ đơn – quá khứ tiếp diễn
Cấu trúc: While + S1 + V1 (quá khứ tiếp diễn), S2 + V2 (quá khứ): diễn tả hành động xảy ra thì có một hành động khác xen vào.
Vì vậy, ta sửa: worked => was working
While she was working in the field, the tornado came.
(Khi cô đang làm việc ngoài đồng thì cơn lốc xoáy ập đến.)
Chọn B
As soon as it rains, we go to club by bicycle.
As soon as
rains
go to
by bicycle
Kiến thức: Trạng từ thời gian
Cấu trúc: As soon as + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (inf): hai hành động chưa xảy ra tại thời điểm nói.
Vì vậy, ta sửa go to => will go to
As soon as it rains, we will go to club by bicycle.
(Ngay khi trời mưa, chúng tôi sẽ đến câu lạc bộ bằng xe đạp.)
Chọn C
Write the sentences, using the words/phrases of words in brackets.
38. My brother taught me how to use the computer. Then he bought one for me. (before)
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành – quá khứ đơn
38.
Cấu trúc: S1 + V1 (quá khứ hoàn thành), S2 + V2 (quá khứ đơn) : diễn tả một hành động đã diễn ra trước một hành động khác.
My brother taught me how to use the computer. Then he bought one for me.
(Anh trai tôi đã dạy tôi cách sử dụng máy tính. Sau đó anh ấy mua cho tôi một cái.)
=> My brother had taught me how to use the computer before he bought one for me.
(Anh trai tôi đã dạy tôi cách sử dụng máy tính trước khi anh ấy mua cho tôi một chiếc.)
Đáp án: My brother had taught me how to use the computer before he bought one for me.
39. I am reading a book. My mother is cooking a meal. (while)
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
39.
Cấu trúc: While + S1 + V1 (hiện tại tiếp diễn), S2 + V2 (hiện tại tiếp diễn): diễn tả hành động xảy ra trong cùng 1 thời điểm.
I am reading a book. My mother is cooking a meal.
(Tôi đang đọc một quyển sách. Mẹ tôi đang nấu bữa ăn.)
=> While I am reading a book, my mother is cooking a meal.
(Trong khi tôi đang đọc sách thì mẹ tôi đang nấu bữa ăn.)
Đáp án: While I am reading a book, my mother is cooking a meal.
40. Many Vietnamese students wear uniform. They go to school. (when)
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
40.
Cấu trúc: When + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (hiện tại đơn / tương lai đơn): diễn tả mối liên quan giữa hành động và kết quả.
Many Vietnamese students wear uniforms. They go to school.
(Nhiều học sinh Việt Nam mặc đồng phục. Họ tới trường.)
=> Many Vietnamese students wear uniforms when they go to school.
(Nhiều học sinh Việt Nam mặc đồng phục khi đến trường.)
Đáp án: Many Vietnamese students wear uniforms when they go to school.





