Đề thi HK1 Tiếng Anh 8 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Exercise 1. Listen and choose the correct picture.
1. What’s the weather like this morning?

A
B
C
1. What’s the weather like this morning?
(Thời tiết sáng nay thế nào?)
Thông tin: B: But it’s raining.
B: Nhưng trời đang mưa.
Chọn C
2. Where are Nick’s shoes now?

A
B
C
2. Where are Nick’s shoes now?
(Giày của Nick bây giờ ở đâu?)
Thông tin: B: Yes, I put them in the garden, Nick. You need to clean them. They’re very dirty.
(B: Có, mẹ đặt chúng ở ngoài vườn, Nick. Con cần phải làm sạch chúng. Chúng rất bẩn.)
Chọn B
3. Who’s going to the shops with Daisy?

A
B
C
3. Who’s going to the shops with Daisy?
(Ai đang đi mua sắm với Daisy?)
Thông tin:
A: Are you with Mum?
(Con đi cùng mẹ à?)
B: No, with Grandpa. We have to get a present for my friend in my class at school.
(Không, với ông nội ạ. Con và ông phải mua một món quà cho bạn của con ở trường.)
Chọn A
4. What’s inside the cage?

A
B
C
4. What’s inside the cage?
(Bên trong lồng có gì?)
Thông tin: A: No, it’s not. Oh look, it’s a bat.
(A: Không, không phải. Ồ nhìn kìa, đó là một con dơi.)
Chọn B
5. How old is Sally’s grandmother?

A
B
C
5. How old is Sally’s grandmother?
(Bà của Sally bao nhiêu tuổi?)
Thông tin: A: Well, my grandmother’s younger than that. She’s only 57.
(A: À, bà tớ ít tuổi hơn. Bà chỉ mới 57 tuổi.)
Chọn A
Exercise 2. Listen and write.
Please look for: sports bag
Name of child: Daisy (6) ………………………..….
Colour of bag: (7) ……………………………..…….
The bag was: next to (8) ……………………………
Inside the bag was: a (9) …………………………………..
Child’s address: (10) ………………………. Top Street
Name of child: Daisy (6)
6. Name of child: Daisy (6) Fry
(Tên đứa trẻ: Daisy Fry)
Thông tin:
A: Do you spell that F-R-Y, Daisy?
(Đánh vần là F-R-Y phải không, Daisy?)
B: Yes, that’s right.
(Vâng, đúng vậy.)
Đáp án: Fry
Colour of bag: (7)
7. Colour of bag: (7) orange
(Màu túi: cam)
Thông tin:
A: And what colour is your bag, Daisy?
(Và túi của cháu màu gì, Daisy?)
B: It’s orange and it’s got my name on it.
(Nó màu cam và có tên cháu trên đó.)
Đáp án: orange
The bag was: next to (8)
8. The bag was: next to (8) the swimming pool
(Cái túi: cạnh hồ bơi)
Thông tin:
A: Next to the swimming pool or the cafe?
(Cạnh hồ bơi hay quán cà phê?)
B: The swimming pool.
(Hồ bơi ạ.)
Đáp án: the swimming pool
Inside the bag was: a (9)
9. Inside the bag was: a (9) towel
(Trong túi có: một cái khăn tắm)
Thông tin:
A: And what’s inside your bag, Daisy?
(Và trong túi của cháu có gì vậy, Daisy?)
B: A towel. My mother bought it for my swimming lessons.
(Một chiếc khăn tắm. Mẹ cháu đã mua nó cho cháu để học bơi.)
Đáp án: towel
Child’s address: (10) Top Street
10. Child’s address: (10) 42 Top Street
(Địa chỉ của đứa trẻ: số 42 Top Street)
Thông tin:
A: Now, where do you live?
(Bây giờ, cháu sống ở đâu?)
B: My address is 42 Top Street.
(Địa chỉ của cháu là số 42 Top Street.)
Đáp án: 42
Exercise 3. Find the word which has a different sound in the part underlined.
wood
moon
cool
soon
Kiến thức: Cách phát âm “oo”
wood /wʊd/
moon /muːn/
cool /kuːl/
soon /suːn/
Phần gạch chân phương án A được phát âm là /ʊ/, còn lại phát âm là /uː/.
Chọn A
girl
game
village
garden
Kiến thức: Cách phát âm “g”
girl /ɡɜːl/
game /ɡeɪm/
village /ˈvɪlɪdʒ/
garden /ˈɡɑːdn/
Phần gạch chân phương án C được phát âm là /dʒ/, còn lại phát âm là /g/.
Chọn C
Exercise 4. Mark the letter A, B, C or D that differs from the other three in the position of primary stress.
understand
experience
interact
afternoon
Kiến thức: Trọng âm từ 3, 4 âm tiết
understand /ˌʌndəˈstænd/
experience /ɪkˈspɪəriəns/
interact /ˌɪntərˈækt/
afternoon /ˌɑːftəˈnuːn/
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 3.
Chọn B
staple
impact
revive
tribal
Kiến thức: Trọng âm từ 2 âm tiết
staple /ˈsteɪpl/
impact /ˈɪmpækt/
revive /rɪˈvaɪv/
tribal /ˈtraɪbl/
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.
Chọn C
Exercise 5. Choose the best answer to complete the sentences.
In his free time, he is _______ about messaging friends.
fond
keen
crazy
interested
Kiến thức: Từ vựng
fond (adj): thích, yêu thích => cụm: be fond of + something: thích cái gì
keen (adj): muốn, khao khát => cụm: be keen on + something: mong muốn cái gì
crazy (adj): điên rồ => cụm: be crazy about + something: phấn khích với cái gì
interested (adj): quan tâm, thích thú => cụm: be interested in + something: quan tâm cái gì
In his free time, he is crazy about messaging friends.
(Khi rảnh rỗi, anh ấy rất thích nhắn tin cho bạn bè.)
Chọn C
It’s ______ time, so the villagers are busy cutting and gathering their crops.
festival
harvest
growing
planting
Kiến thức: Từ vựng
festival (n): lễ hội
harvest (n): thời gian thu hoạch => harvest time: thời gian thu hoạch
growing (V_ing): trồng, phát triển
planting (V_ing): trồng
It’s harvest time, so the villagers are busy cutting and gathering their crops.
(Đang là mùa thu hoạch nên người dân trong làng tất bật cắt tỉa và thu lượm mùa vụ.)
Chọn B
Going out for breakfast has become a common _________ in this city.
tradition
lifestyle
hobby
practice
Kiến thức: Từ vựng
tradition (n): truyền thống
lifestyle (n): phong cách sống
hobby (n): sở thích
practice (n): thực hành, thông lệ
Going out for breakfast has become a common practice in this city.
(Đi ăn sáng đã trở thành một thông lệ phổ biến ở thành phố này.)
Chọn D
_____ clothes do minority people wear to Bac Ha Sunday Fair?
When
What
How
Where
Kiến thức: Từ vựng
When: Khi nào (hỏi thời gian)
What: Cái gì (hỏi sự vật, hiện tượng, …)
How: Như thế nào (hỏi về cách thức)
Where: Ở đâu (hỏi về địa điểm)
What clothes do minority people wear to Bac Ha Sunday Fair?
(Người dân tộc thiểu số mặc trang phục gì đi chợ phiên Bắc Hà?)
Chọn B
It takes me more than ________ hour to drive from my house to the city centre.
a
an
the
x
Kiến thức: Mạo từ
a + N đếm được số ít: một (dùng cho N chưa xác định, bắt đầu bằng một phụ âm)
an + N đếm được số ít: một (dùng cho N chưa xác định, bắt đầu bằng một nguyên âm)
the + N đếm được/ N không đếm được (dùng cho N xác định)
x + N đếm được số nhiều/ N không đếm được (dùng cho N chưa xác định)
Danh từ “hour” (giờ/ tiếng) => N đếm được dạng số ít, âm đầu là âm câm => dùng “an”
It takes me more than an hour to drive from my house to the city centre.
(Tôi phải mất hơn một giờ lái xe từ nhà đến trung tâm thành phố.)
Chọn B
If we eat more vegetables and fruit every day, we _______ healthy.
will be
are
be
will
Kiến thức: Câu điều kiện
Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es) + S + will/ can/ may + V nguyên thể
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Mệnh đề chính thiếu động từ trước tính từ => dùng động từ “be”
If we eat more vegetables and fruit every day, we will be healthy.
(Nếu chúng ta ăn nhiều rau và trái cây mỗi ngày, chúng ta sẽ khỏe mạnh.)
Chọn A
Nhi: “What do you think about traditional games?” - Minh: “___________”
Yes, I don’t like it.
I think I can.
I think it’s very interesting.
I don’t think so.
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Yes, I don’t like it.: Vâng, tôi không thích nó.
I think I can.: Tôi nghĩ tôi có thể.
I think it’s very interesting.: Tôi nghĩ nó rất thú vị.
I don’t think so.: Tôi không nghĩ vậy.
Nhi: “What do you think about traditional games?” - Minh: “I think it’s very interesting.”
(Nhi: “Bạn nghĩ gì về trò chơi truyền thống?” - Minh: “Tôi nghĩ nó rất thú vị.”)
Chọn D
Lam: “Do you fancy going out for a drink?” - Phong: “____________”
I usually drink tea.
Sure, thanks
Why are you asking?
No, I prefer coffee.
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
I usually drink tea.: Tôi thường uống trà.
Sure, thanks: Chắc chắn rồi, cảm ơn
Why are you asking?: Tại sao bạn hỏi vậy?
No, I prefer coffee.: Không, tôi thích cà phê hơn.
Lam: “Do you fancy going out for a drink?” - Phong: “Sure, thanks.”
(Lam: “Bạn có thích đi uống nước không?” - Phong: “Chắc chắn rồi, cảm ơn”)
Chọn B
Unless you ______ all of my questions, I can’t do anything to help you.
answered
answer
would answer
are answering
Kiến thức: Câu điều kiện
Câu điều kiện loại 1: Unless + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể: Nếu … không …
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Unless you answer all of my questions, I can’t do anything to help you.
(Nếu bạn không trả lời tất cả các câu hỏi của tôi, tôi không thể làm gì để giúp bạn.)
Chọn B
The tribal women know how to __________ these threads into nice hats.
weave
practice
celebrate
leisurely
Kiến thức: Từ vựng
weave (v): dệt
practice (v): thực hành
celebrate (v): tổ chức ăn mừng
leisurely (adj): nhàn nhã
The tribal women know how to weave these threads into nice hats.
(Những người phụ nữ dân tộc biết dệt những sợi chỉ này thành những chiếc mũ xinh xắn.)
Chọn A
Mr Nam _________ to the countryside next month.
go
has gone
went
will go
Kiến thức: Thì tương lai đơn
Dấu hiệu nhận biết: “next month” (tháng tới) => chia thì tương lai đơn
Thì tương lai đơn: S + will + V_infinitive
Diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra trong tương lai
Mr Nam will go to the countryside next month.
(Anh Nam sẽ về quê vào tháng tới.)
Chọn D
Exercise 6. Choose the correct word for each of the gaps to complete the text.
Each country has its own special traditions and customs just as individuals have their own (26)________ and daily routines. Many people find it difficult to get used to the customs of another country (27)________ they go abroad. For example, in some Asian countries, people do not usually finish everything on their plates, because it is a (28)________ that they have not had enough to eat. Visitors from the West find it difficult to (29)________ used to this, because they usually eat everything up to show that they liked it. When an Asian host sees their (30)________ plates, he usually assumes that they want more.
habits (n): thói quen
fashions (n): thời trang
styles (n): phong cách
practices (n): thông lệ
Each country has its own special traditions and customs just as individuals have their own (26) habits and daily routines.
(Mỗi quốc gia đều có những truyền thống và phong tục đặc biệt riêng cũng như mỗi cá nhân đều có những thói quen và lịch trình hàng ngày riêng.)
Chọn A
Kiến thức: Từ để hỏi
where: ở đâu (hỏi địa điểm)
after: sau khi
when: khi
why: tại sao (hỏi lí do)
Many people find it difficult to get used to the customs of another country (27) when they go abroad.
(Nhiều người cảm thấy khó làm quen với phong tục tập quán của nước khác khi ra nước ngoài.)
Chọn C
Kiến thức: Từ vựng
symbol (n): biểu tượng
icon (n): biểu tượng
warning (n): lời cảnh báo
sign (n): biển báo, dấu hiệu, ám hiệu
For example, in some Asian countries, people do not usually finish everything on their plates, because it is a (28) sign that they have not had enough to eat.
(Ví dụ, ở một số nước châu Á, mọi người thường không ăn hết mọi thứ trên đĩa của mình vì đó là dấu hiệu cho thấy họ chưa ăn đủ.)
Chọn D
Kiến thức: Từ vựng
make (v): tạo ra
get (v): có được, đạt được => cấu trúc: S + get used to + V_ing: Ai đó quen với việc làm gì
maintain (v): duy trì
look (v): nhìn
Visitors from the West find it difficult to (29) get used to this, because they usually eat everything up to show that they liked it.
(Du khách đến từ phương Tây khó có thể làm quen được với điều này, bởi họ thường ăn hết mọi thứ để thể hiện rằng họ thích món đó.)
Chọn B
Kiến thức: Từ vựng
clear (adj): rõ ràng
empty (adj): rỗng, trống (không có người/ có vật gì bên trong)
vacant (adj): (vị trí/ phòng/ …) trống
blank (adj): trống (chưa viết/ vẽ/ in gì lên)
When an Asian host sees their (30) empty plates, he usually assumes that they want more.
(Khi chủ nhà châu Á nhìn thấy đĩa trống của họ, họ thường cho rằng họ muốn ăn thêm.)
Chọn B
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Each country has its own special traditions and customs just as individuals have their own (26) habits and daily routines. Many people find it difficult to get used to the customs of another country (27) when they go abroad. For example, in some Asian countries, people do not usually finish everything on their plates, because it is a (28) sign that they have not had enough to eat. Visitors from the West find it difficult to (29) get used to this, because they usually eat everything up to show that they liked it. When an Asian host sees their (30) empty plates, he usually assumes that they want more.
Tạm dịch:
Mỗi quốc gia đều có những truyền thống và phong tục đặc biệt riêng cũng như mỗi cá nhân đều có những thói quen và lịch trình hàng ngày riêng. Nhiều người cảm thấy khó làm quen với phong tục tập quán của nước khác khi ra nước ngoài. Ví dụ, ở một số nước châu Á, mọi người thường không ăn hết mọi thứ trên đĩa của mình vì đó là dấu hiệu cho thấy họ chưa ăn đủ. Du khách đến từ phương Tây khó có thể làm quen được với điều này, bởi họ thường ăn hết mọi thứ để thể hiện rằng họ thích món đó. Khi chủ nhà châu Á nhìn thấy đĩa trống của họ, họ thường cho rằng họ muốn ăn thêm.
Exercise 7. Read the text carefully and choose the best answer.
In Viet Nam, a market is a trading place, but many markets are not only about buying and selling things. They reflect the life of the community. A traditional market is a social gathering point for people of all ages and it is a new and exciting experience for children, a trading place for local craftsmen, and a chance for young people to meet. People go to the traditional market not only to buy and sell things but also to eat, drink, play games, and socialize. For example, if you go to Sa Pa Market, which is the highlands in the north of Viet Nam, you can see people wearing their nicest clothes and spending all day long at the market. They buy things, play the flute, dance, and sing. This is also a time to meet, make friends or look for lovers. That is why this kind of gathering is also called "Love Market”. Some other countryside markets in the Mekong Delta are held on boats. Most of the goods are sold at a floating market. The most exciting time is in the early morning when boats arrive loaded up with agricultural products.
Tạm dịch:
Ở Việt Nam, chợ là nơi buôn bán nhưng nhiều chợ không chỉ là nơi mua bán đồ vật. Chúng phản ánh cuộc sống của cộng đồng. Chợ truyền thống là điểm tụ tập xã hội của mọi người ở mọi lứa tuổi và là một trải nghiệm mới mẻ, thú vị cho trẻ em, là nơi buôn bán của các thợ thủ công địa phương và là cơ hội để các bạn trẻ gặp gỡ. Người ta đến chợ truyền thống không chỉ để mua bán đồ vật mà còn để ăn uống, chơi trò chơi và giao lưu. Ví dụ, nếu bạn đến chợ Sa Pa, vùng núi phía bắc Việt Nam, bạn có thể thấy mọi người mặc những bộ quần áo đẹp nhất và dành cả ngày ở chợ. Họ mua đồ, thổi sáo, nhảy múa và ca hát. Đây cũng là thời gian để gặp gỡ, kết bạn hoặc tìm kiếm người yêu. Chính vì thế mà loại hình tụ tập này còn có tên gọi là “Chợ tình”. Một số phiên chợ quê khác ở đồng bằng sông Cửu Long được tổ chức trên thuyền. Hầu hết hàng hóa được bán ở chợ nổi. Khoảng thời gian thú vị nhất là vào buổi sáng sớm khi những chiếc thuyền chất đầy nông sản cập bến.
In Viet Nam, all markets are ______________.
only trading places
only about buying things
only about selling things
not only about buying and selling things
Ở Việt Nam, tất cả các chợ đều ______________.
A. chỉ là nơi giao dịch
B. chỉ dành cho việc mua đồ
C. chỉ dành cho bán mua đồ
D. không chỉ dành cho việc mua bán đồ
Thông tin: In Viet Nam, a market is a trading place, but many markets are not only about buying and selling things.
(Ở Việt Nam, chợ là nơi buôn bán nhưng nhiều chợ không chỉ là nơi mua bán đồ vật.)
Chọn D
A traditional market is a social gathering point for ______________.
young people
people of all ages
local craftsmen
children
Chợ truyền thống là điểm tụ tập xã hội của ______________.
A. giới trẻ
B. mọi người ở mọi lứa tuổi
C. thợ thủ công địa phương
D. trẻ em
Thông tin: A traditional market is a social gathering point for people of all ages and it is a new and exciting experience for children, a trading place for local craftsmen, and a chance for young people to meet.
(Chợ truyền thống là điểm tụ tập xã hội của mọi người ở mọi lứa tuổi và là một trải nghiệm mới mẻ, thú vị cho trẻ em, là nơi buôn bán của các thợ thủ công địa phương và là cơ hội để các bạn trẻ gặp gỡ.)
Chọn B
What can people do at the traditional market?
Sell and buy things only.
Buy and sell things, eat, drink and play games.
Buy things and eat.
Buy and sell things, eat, drink, play games and socialize.
Người ta có thể làm gì ở chợ truyền thống?
A. Chỉ bán và mua đồ.
B. Mua bán đồ vật, ăn uống và chơi trò chơi.
C. Mua đồ và ăn uống.
D. Mua bán đồ vật, ăn uống, chơi trò chơi và giao lưu.
Thông tin: People go to the traditional market not only to buy and sell things but also to eat, drink, play games, and socialize.
(Người ta đến chợ truyền thống không chỉ để mua bán đồ vật mà còn để ăn uống, chơi trò chơi và giao lưu.)
Chọn D
What do the ethnic people who go to Sa Pa Market do?
They wear their nicest clothes, buy things, play the flute, dance and sing.
They ride on a horse and sing.
They drink a lot of wine and dance.
They buy the nicest clothes at the market and look for lovers.
Người dân tộc đi chợ Sa Pa làm gì?
A. Họ mặc quần áo đẹp nhất, mua sắm, thổi sáo, nhảy múa và ca hát.
B. Họ cưỡi ngựa và hát.
C. Họ uống nhiều rượu và nhảy múa.
D. Họ mua những bộ quần áo đẹp nhất ở chợ và tìm kiếm người yêu.
Thông tin: For example, if you go to Sa Pa Market, which is the highlands in the north of Viet Nam, you can see people wearing their nicest clothes and spending all day long at the market. They buy things, play the flute, dance, and sing.
(Ví dụ, nếu bạn đến chợ Sa Pa, vùng núi phía bắc Việt Nam, bạn có thể thấy mọi người mặc những bộ quần áo đẹp nhất và dành cả ngày ở chợ. Họ mua đồ, thổi sáo, nhảy múa và ca hát.
Chọn A
Some of the markets in the Mekong Delta are held ______ are called floating markets.
along the roads
on the paddy fields
on boats
in the morning
Một số chợ ở đồng bằng sông Cửu Long được tổ chức ___được gọi là chợ nổi.
A. dọc theo những con đường
B. trên ruộng lúa
C. trên thuyền
D. vào buổi sáng
Thông tin: Some other countryside markets in the Mekong Delta are held on boats.
(Một số phiên chợ quê khác ở đồng bằng sông Cửu Long được tổ chức trên thuyền.)
Chọn C
Exercise 8. Rewrite the following sentences without changing the meaning.
36. My younger brother enjoys doing puzzles. (in)
=> My younger brother
Kiến thức: Động từ theo sau bởi V-ing
36. Cấu trúc: S + enjoy + V_ing: Ai đó thích làm gì
= S + be interested in + V_ing: Ai đó thích làm gì
My younger brother enjoys doing puzzles.
(Em trai tôi thích giải câu đố.)
Đáp án: My younger brother is interested in doing puzzles.
(Em trai tôi thích giải câu đố.)
37. Mr Smith is a more careful driver than his wife.
=> Mr Smith drives
Kiến thức: Câu so sánh
37. So sánh hơn với tính từ dài: more + adj
Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ dài: S1 + V1 + more + adv + than + S2 + (trợ động từ)
Mr Smith is a more careful driver than his wife.
(Ông Smith là người lái xe cẩn thận hơn vợ ông ấy.)
Đáp án: Mr Smith drives more carefully than his wife (does).
(Ông Smith lái taxi cẩn thận hơn vợ ông ấy).
38. Unless we leave now, we will miss the first bus.
=> If we don’t
Kiến thức: Câu điều kiện
38. Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Cấu trúc: Unless = If … not …: Nếu … không …
Unless we leave now, we will miss the first bus.
(Nếu chúng ta không rời đi bây giờ, chúng ta sẽ lỡ chuyến xe buýt đầu tiên.)
Đáp án: If we don’t leave now, we will miss the first bus.
(Nếu chúng ta không rời đi bây giờ, chúng ta sẽ lỡ chuyến xe buýt đầu tiên.)
39. He wanted to prepare for the exam. He turned off his mobile phone. (therefore)
=> He wanted
Kiến thức: Câu ghép – liên từ
39. Cấu trúc: S + V; therefore, + S + V: … do đó … (chỉ kết quả)
He wanted to prepare for the exam. He turned off his mobile phone.
(Anh ấy muốn chuẩn bị cho kỳ thi. Anh ấy đã tắt điện thoại di động.)
Đáp án: He wanted to prepare for the exam; therefore, he turned off his mobile phone.
(Anh ấy muốn chuẩn bị cho kỳ thi; do đó, anh ấy đã tắt điện thoại di động.)
40. I like playing sports better than surfing the net.
=> I prefer
Kiến thức: Động từ theo sau bỏi V-ing
40. Cấu trúc: S + like + V_ing: Ai đó thích làm gì
S + prefer + V_ing + to V_ing: Ai đó thích làm gì hơn là làm cái gì khác
I like playing sports better than surfing the net.
(Tôi thích chơi thể thao hơn là lướt mạng.)
Đáp án: I prefer playing sports to surfing the net.
(Tôi thích chơi thể thao hơn là lướt mạng.)





