Đề thi HK1 Tiếng Anh 8 - Đề số 2
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Exercise 1. Listen to 5 short conversations TWICE then choose the correct answers for the questions.
1. What’s in Mary’s bowl?
fish
vegetable soup
chicken
Kiến thức: Nghe hiểu
1. What’s in Mary’s bowl?
(Có gì trong bát của Mary?)
fish (n): cá
vegetable soup (n): súp rau
chicken (n): thịt gà
Thông tin: It’s some vegetable soup.
(Đó là một ít súp rau.)
Chọn B
2. Where’s John’s book now?
on the stairs
on the table
on the floor
2. Where’s John’s book now?
(Cuốn sách của John bây giờ ở đâu?)
on the stairs: trên cầu thang
on the table: trên bàn
on the floor: trên sàn nhà
Thông tin: Yes, John, I put it on the stairs.
(Đúng, John, mẹ đặt nó ở cầu thang.)
Chọn A
3. What pet has Jane got?
kitten
parrot
rabbit
3. What pet has Jane got?
(Jane có thú cưng gì?)
kitten (n): con mèo con
parrot (n): con vẹt
rabbit (n): con thỏ
Thông tin: No, she’s got a rabbit.
(Không, cô ấy có một con thỏ.)
Chọn C
4. What’s Lucy’s story about?
farmer
captain
clown
4. What’s Lucy’s story about?
(Câu chuyện của Lucy nói về điều gì?)
farmer (n): nông dân
captain (n): thuyền trưởng
clown (n): chú hề
Thông tin: No, I’m reading about a clown.
(Không, con đang đọc về một chú hề.)
Chọn C
5. Which woman is Anna’s aunt?
She’s wearing shorts
She’s getting a dress
She’s wearing jeans.
5. Which woman is Anna’s aunt?
(Dì của Anna là người phụ nữ nào?)
she’s wearing shorts: cô ấy đang mặc quần lửng
she’s getting a dress: cô ấy đang mặc váy
she’s wearing jeans.: cô ấy đang mặc quần bò
Thông tin: My aunt’s got a dress on.
(Dì cháu đang mặc một chiếc váy.)
Chọn B
Exercise 2. Listen to a conversation between Pat, the daughter and her dad TWICE then decide if the statements are true (T) or false (F).
6. Her piano teacher is Mr Race.
True
False
Kiến thức: Nghe hiểu
6. Her piano teacher is Mr Race.
(Giáo viên dạy piano của cô ấy là thầy Race.)
Thông tin:
A: What’s the piano teacher’s name, Dad?
(Tên của giáo viên dạy đàn piano là gì vậy bố?)
B: Mr Race.
(Thầy Race.)
Chọn T
7. The room for music lessons is next to the lift.
True
False
7. The room for music lessons is next to the lift.
(Phòng học nhạc ở cạnh thang máy.)
Thông tin: The lessons are in the room next to the lift. Let’s look again. Yes, next to the lift.
(Tiết học ở trong phòng cạnh thang máy. Xem lại lần nữa nào. Đúng rồi, bên cạnh thang máy.)
Chọn T
8. She has lessons on Monday morning.
True
False
8. She has lessons on Monday morning.
(Cô ấy có tiết học vào sáng thứ Hai.)
Thông tin:
A: Every Friday morning?
(Sáng thứ Sáu hàng tuần ạ?)
B: Yes, that’s right. You can start next week.
(Đúng vậy. Con có thể bắt đầu vào tuần tới.)
Chọn F
9. She has to bring her favorite CD for the first lesson.
True
False
9. She has to bring her favorite CD for the first lesson.
(Cô ấy phải mang theo đĩa CD yêu thích của mình cho buổi học đầu tiên.)
Thông tin: Only your favourite CD.
(Chỉ có đĩa CD yêu thích của con thôi.)
Chọn T
10. She has to read page 28 of her book.
True
False
10. She has to read page 28 of her book.
(Cô ấy phải đọc trang 28 của cuốn sách.)
Thông tin: Please tell Pat to read page 26 of her book for her homework.
(Hãy bảo Pat đọc trang 26 trong cuốn sách của cô ấy để làm bài tập về nhà.)
Chọn F
Exercise 3. Choose the word whose underlined part pronounced differently from that of the others.
pool
wood
cook
football
Kiến thức: Cách phát âm “oo”
pool /puːl/
wood /wʊd/
cook /kʊk/
football /ˈfʊtbɔːl/
Phần gạch chân phương án A được phát âm là /uː/, còn lại phát âm là /ʊ/.
Chọn A
avoid
toing
choice
join
Kiến thức: Cách phát âm “oi”
avoid /əˈvɔɪd/
toing /ˈtuːɪŋ/
choice /tʃɔɪs/
join /dʒɔɪn/
Phần gạch chân phương án B được phát âm là /uːɪ/, còn lại phát âm là /ɔɪ/.
Chọn B
Exercise 4. Choose the best option to complete each sentence.
Choose the best answer with the same meaning to the underlined word in the sentence below.
I am crazy about my children.
keen on
worried
happy
sad
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
crazy about + somebody: thích ai
keen on: thích
worried (adj): lo lắng
happy (adj): hạnh phúc
sad (adj): buồn
=> crazy about = keen on: thích
I am crazy about my children.
(Tôi yêu các con của mình.)
Chọn A
Children in the countryside enjoy _________ cattle in the field.
walking
herding
following
raising
Kiến thức: Từ vựng
walking (V_ing): đi bộ
herding (V_ing): chăn
following (V_ing): theo
raising (V_ing): nuôi
Children in the countryside enjoy herding cattle in the field.
(Trẻ em ở nông thôn thích thú chăn gia súc ngoài đồng.)
Chọn B
She wanted to prepare for the exam;______, she turned off her mobile phone.
so
but
however
therefore
Kiến thức: Liên từ
so + S + V: vì vậy (chỉ kết quả)
but + S + V: nhưng (chỉ ý đối lập)
however, S + V: tuy nhiên (chỉ ý đối lập)
therefore, + S + V: do đó (chỉ kết quả)
She wanted to prepare for the exam; therefore, she turned off her mobile phone.
(Cô ấy muốn chuẩn bị cho kỳ thi; do đó, cô ấy đã tắt điện thoại di động.)
Chọn D
My family often have a tradition of holding a family ______at Christmas.
reunion
work
meal
party
Kiến thức: Từ vựng
reunion (n): sự đoàn tụ
work (n): công việc
meal (n): bữa ăn
party (n): bữa tiệc
My family often have a tradition of holding a family reunion at Christmas.
(Gia đình tôi thường có truyền thống tổ chức họp mặt gia đình vào dịp Giáng sinh.)
Chọn A
She _________ sore eyes if she spends too much time on the computer.
have
has
will have
had
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Câu điều kiện loại 1: S + will/ can/ may + V nguyên thể + if + S + V_(s/es)
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
She will have sore eyes if she spends too much time on the computer.
(Cô ấy sẽ bị đau mắt nếu dành quá nhiều thời gian dùng máy tính.)
Chọn C
_________ does Hung Temple Festival take place? – In Phu Tho.
What
Where
When
Why
Kiến thức: Từ vựng
What: Cái gì (hỏi sự vật, hiện tượng, …)
Where: Ở đâu (hỏi địa điểm)
When: Khi nào (hỏi thời điểm, thời gian)
Why: Tại sao (hỏi lí do)
Câu trả lời “In Phu Tho” (Ở Phú Thọ) => diễn tả địa điểm
Where does Hung Temple Festival take place? – In Phu Tho.
(Lễ hội Đền Hùng diễn ra ở đâu? – Ở Phú Thọ.)
Chọn B
youngest boy has just started going to school.
A – Ø
Ø – the
an – Ø
The – Ø
Kiến thức: Mạo từ
Trước tính từ so sánh nhất cần dùng mạo từ “the”
Cụm: go to school – đi học => không dùng “the” khi đến trường để học tập
The youngest boy has just started going to school.
(Cậu bé nhỏ nhất mới bắt đầu đi học.)
Chọn D
Mono danced ________than Mr Buong, my teacher.
beautiful
more beautiful
as beautiful
more beautifully
Kiến thức: So sánh hơn
Sau động từ “danced” cần điền trạng từ
Dấu hiệu nhận biết “than” => so sánh hơn
So sánh hơn với trạng từ dài: S1 + V1 + more + adv + than + S2 + (trợ động từ)
beautiful (adj): đẹp
beautifully (adv): một cách xinh đẹp
Mono danced more beautifully than Mr Buong, my teacher.
(Mono nhảy đẹp hơn thầy Buong, thầy giáo của tôi.)
Chọn D
Exercise 5. Choose the word A, B or C that best fits each of the blank spaces.
Christmas is my favourite holiday. I enjoy (21)________ Christmas cookies and planning parties. I send cards and hearing from old friends. I love seeing children open their (22)________ on Christmas morning. Most of all, I love one special custom that we have in our family. On the night before Christmas we (23)________ in warm clothing and go from house to house in our neighbourhood. At each house, we (24)________ Christmas songs. Then we go to a hospital or a home for elderly people and we sing there. We want to let people know that we care about them. Afterward, we come home and drink hot chocolate by the (25)________ I love this!
Kiến thức: To V/ V_ing
Cấu trúc: S + enjoy + V_ing: Ai đó thích làm gì
I enjoy (21) baking Christmas cookies and planning parties.
(Tôi thích nướng bánh Giáng sinh và lên kế hoạch cho các bữa tiệc.)
Chọn B
Kiến thức: Từ vựng
presents (n): món quà
dreams (n): giấc mơ
offers (n): lời đề nghị
wishes (n): điều ước
I love seeing children open their (22) presents on Christmas morning.
(Tôi thích nhìn thấy bọn trẻ mở quà vào buổi sáng Giáng sinh.)
Chọn A
Kiến thức: Từ vựng
wear (v): mặc => cấu trúc: wear + something: mặc cái gì
put off (v): cởi ra
dress up (v): ăn vận
get (v): lấy được, đạt được
On the night before Christmas we (23) dress up in warm clothing and go from house to house in our neighbourhood.
(Vào đêm trước Giáng sinh, chúng tôi ăn mặc quần áo ấm áp và đi từ nhà này sang nhà khác trong khu phố của chúng tôi.)
Chọn C
Kiến thức: Từ vựng
sing (v): hát
shout (v): hét, la
cry (v): khóc
speak (v): nói
At each house, we (24) sing Christmas songs.
(Ở mỗi nhà, chúng tôi hát những bài hát Giáng sinh.)
Chọn A
Kiến thức: Từ vựng
fireworks (n): pháo hoa
fireplace (n): lò sưởi
light (n): đèn
firecrackers (n): pháo
Afterward, we come home and drink hot chocolate by the (25) fireplace.
(Sau đó, chúng tôi về nhà và uống sô cô la nóng bên lò sưởi.)
Chọn B
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Christmas is my favourite holiday. I enjoy (21) baking Christmas cookies and planning parties. I send cards and hearing from old friends. I love seeing children open their (22) presents on Christmas morning. Most of all, I love one special custom that we have in our family. On the night before Christmas we (23) dress up in warm clothing and go from house to house in our neighbourhood. At each house, we (24) sing Christmas songs. Then we go to a hospital or a home for elderly people and we sing there. We want to let people know that we care about them. Afterward, we come home and drink hot chocolate by the (25) fireplace. I love this!
Tạm dịch:
Giáng sinh là ngày lễ yêu thích của tôi. Tôi thích nướng bánh Giáng sinh và lên kế hoạch cho các bữa tiệc. Tôi gửi thiệp và nghe tin từ những người bạn cũ. Tôi thích nhìn thấy bọn trẻ mở quà vào buổi sáng Giáng sinh. Trên hết, tôi yêu thích một phong tục đặc biệt mà chúng tôi có trong gia đình mình. Vào đêm trước Giáng sinh, chúng tôi ăn mặc quần áo ấm áp và đi từ nhà này sang nhà khác trong khu phố của chúng tôi. Ở mỗi nhà, chúng tôi hát những bài hát Giáng sinh. Sau đó chúng tôi đến bệnh viện hoặc viện dưỡng lão và hát ở đó. Chúng tôi muốn cho mọi người biết rằng chúng tôi quan tâm đến họ. Sau đó, chúng tôi về nhà và uống sô cô la nóng bên lò sưởi. Tôi thích điều này!
Exercise 6. Read the passage carefully and choose the best answer marked A, B C or D for each question.
The lifestyle in Bangkok is quite different. I think that living in Bangkok is very exciting. I haven’t lived here all my life. My family came here when I was three. But now it is my home. Nearly all my friends live here. It is our capital city, and very big. From morning till night there are crowds of people on the main streets. Some parts of the city are very noisy. I have a long journey to school every day, but I don’t mind because it is so interesting. There’s always something happening in the streets. There are all kinds of people selling things – fruits, flowers, cooked food, clothes, - everything you could imagine. I really enjoy the excitement of the crowded streets and large modern buildings. I love walking around the streets at the weekend with some other boys from my class.
Tạm dịch:
Lối sống ở Bangkok khá khác biệt. Tôi nghĩ rằng cuộc sống ở Bangkok rất thú vị. Tôi đã không sống ở đây cả đời. Gia đình tôi đến đây khi tôi lên ba. Nhưng bây giờ nó là nhà của tôi. Gần như tất cả bạn bè của tôi đều sống ở đây. Đây là thủ đô của chúng tôi và nó rất rộng lớn. Từ sáng đến tối, người dân tập trung đông đúc trên các đường phố chính. Một số khu vực của thành phố rất đông đúc. Mỗi ngày tôi đều có một chặng đường dài đến trường nhưng tôi không bận tâm vì nó rất thú vị. Luôn có điều gì đó diễn ra trên đường phố. Có đủ loại người bán mọi thứ - trái cây, hoa, đồ ăn nấu chín, quần áo - mọi thứ mà bạn có thể tưởng tượng ra. Tôi thực sự thích thú với sự sôi động của những con phố đông đúc và những tòa nhà lớn hiện đại. Tôi thích đi dạo phố vào cuối tuần với một số bạn nam khác trong lớp.
When did the writer move to Bangkok?
When he was three months years old
At the age of three
When he was in grade three
At the age of thirteen
Tác giả chuyển đến Bangkok khi nào?
A. Khi anh ấy được ba tháng tuổi
B. Lúc ba tuổi
C. Khi anh ấy học lớp ba
D. Lúc mười ba tuổi
Thông tin: My family came here when I was three.
(Gia đình tôi đến đây khi tôi lên ba.)
Chọn B
What does the word “main” in paragraph mean?
quiet
minor
major
clean
Từ “main” trong đoạn văn có nghĩa là gì?
main (adj): chính
quiet (adj): yên tĩnh
minor (adj): nhỏ
major (adj): lớn, quan trọng
clean (adj): sạch sẽ
=> main = major
Chọn C
Why doesn’t the writer mind the long journey to his school?
Because he travels by bus
Because he can see many interesting things in the streets
Because he selling fruits
Because he can enjoy cooked food
Tại sao người viết không bận tâm đến chuyến hành trình dài đến trường của mình?
A. Bởi vì anh ấy di chuyển bằng xe buýt
B. Bởi vì anh ấy có thể nhìn thấy nhiều điều thú vị trên đường phố
C. Bởi vì anh ấy bán hoa quả
D. Bởi vì anh ấy có thể thưởng thức đồ ăn nấu chín
Thông tin: I have a long journey to school every day, but I don’t mind because it is so interesting. There’s always something happening in the streets.
(Mỗi ngày tôi đều có một chặng đường dài đến trường nhưng tôi không bận tâm vì nó rất thú vị. Luôn có điều gì đó diễn ra trên đường phố.)
Chọn B
Which of the following sentence is NOT true?
The writer was born in Bangkok
Bangkok is the capital city of Thailand
The writer’s house is very far from his school
Almost streets in Bangkok are crowded and busy
Câu nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Người viết sinh ra ở Bangkok
B. Bangkok là thủ đô của Thái Lan
C. Nhà của người viết rất xa trường học của anh ấy
D. Hầu hết đường phố ở Bangkok đều đông đúc và tấp nập
Thông tin: I haven’t lived here all my life. My family came here when I was three.
(Tôi đã không sống ở đây cả đời. Gia đình tôi đến đây khi tôi lên ba.)
Chọn A
Who does the writer walk around the streets at weekends with?
His sister
His brother
His cousin
His classmates
Nhà văn đi dạo phố vào cuối tuần với ai?
A. Em gái anh ấy
B. Anh trai anh ấy
C. Anh họ anh ấy
D. Bạn cùng lớp của anh ấy
Thông tin: I love walking around the streets at the weekend with some other boys from my class.
(Tôi thích đi dạo phố vào cuối tuần với một số bạn nam khác trong lớp.)
Chọn D
Exercise 7. Find out the mistake in each following sentence.
My sister enjoys read about wild animals and natural mysteries.
enjoys
read
wild animals
natural
Kiến thức: To V/ V_ing
Cấu trúc: S + enjoy + V_ing: Ai đó thích làm gì
Sửa: read => reading
My sister enjoys reading about wild animals and natural mysteries.
(Em gái tôi thích đọc về động vật hoang dã và những bí ẩn thiên nhiên.)
Chọn B
The Vietnamese people believe that the Kitchen Gods go to Heaven on carps.
The
that
the
carps
Kiến thức: Mạo từ
Mạo từ “the” dùng trước các danh từ đã xác định/ được nhắc đến lần tiếp theo (cả người nói và người nghe đều biết)
Danh từ “Vietnamese people” (người Việt) => ám chỉ danh từ chung chung, chưa xác định
Sửa: bỏ “The”
Vietnamese people believe that the Kitchen Gods go to Heaven on carps.
(Người Việt tin rằng Táo quân sẽ lên thiên đình bằng cá chép.)
Chọn A
Lan often goes to school by bus, but today she goes on foot.
by
but
goes
on
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + V_ing
Diễn tả 1 hành động đang xảy ra tại thời điểm nói/ xung quanh thời điểm nói
Chủ ngữ “she” cần dùng “is”
Sửa: goes => is going
Lan often goes to school by bus, but today she is going on foot.
(Lan thường đi học bằng xe buýt nhưng hôm nay cô ấy lại đang đi bộ.)
Chọn C
I looked everywhere for my keys, but I couldn’t only find your.
looked
for
but
your
Kiến thức: Tính từ sở hữu - đại từ sở hữu
Sau động từ “find” cần điền danh từ/ đại từ
your (của bạn) => tính từ sở hữu
yours = your + N: cái gì của bạn => đại từ sở hữu
Sửa: your => yours
I looked everywhere for my keys, but I could only find yours.
(Tôi đã tìm chìa khóa của mình khắp nơi nhưng tôi chỉ có thể tìm thấy chìa khóa của bạn.)
Chọn D
I’m becoming increasingly forgettable. Last week I locked myself out of the house twice.
becoming
forgettable
myself
the
Kiến thức: Từ vựng
forgettable (adj): đáng quên
forgetful (adj): hay quên, đãng trí
Sửa: forgettable => forgetful
I’m becoming increasingly forgetful. Last week I locked myself out of the house twice.
(Tôi ngày càng trở nên hay quên. Tuần trước tôi đã nhốt mình ở ngoài nhà hai lần.)
Chọn B
Exercise 8. Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it.
36. I would like to use Facebook in my free time.
=> I am fond
Kiến thức: V-ing/ to V
36.
Cấu trúc: S + would like + to + V_infinitive: Ai đó muốn làm gì
= S + be fond of + V_ing: Ai đó thích làm gì
I would like to use Facebook in my free time.
(Tôi muốn sử dụng Facebook vào thời gian rảnh.)
Đáp án: I am fond of using Facebook in my free time.
(Tôi thích sử dụng Facebook vào thời gian rảnh.)
37. Mr Hung is a more careful taxi driver than Mr Nam.
=> Mr Hung drives
Kiến thức: Câu so sánh
37.
So sánh hơn với tính từ dài "careful": more + adj
Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ dài: S1 + V1 + more + adv + than + S2 + (trợ động từ)
Mr Hung is a more careful taxi driver than Mr Nam.
(Ông Hùng là người lái xe taxi cẩn thận hơn ông Nam.)
Đáp án: Mr Hung drives the taxi more carefully than Mr Nam (does).
(Ông Hùng lái taxi cẩn thận hơn ông Nam).
38. He had a good salary, but he was unhappy in his job.
=> Although
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ
38.
Cấu trúc: S + V, but + S + V: … nhưng …
= Although + S + V, S + V: Mặc dù …
He had a good salary, but he was unhappy in his job.
(Anh ấy có mức lương tốt, nhưng anh ấy không hài lòng với công việc của mình.)
Đáp án: Although he had a good salary, he was unhappy in his job.
(Mặc dù anh ấy có mức lương tốt, anh ấy không hài lòng với công việc của mình.)
Exercise 9. Use the words given to write the meaningful sentences.
39. He/ fancy / play/ Monopoly / when / he / have/ leisure time.
Kiến thức: Thì hiện tại đơn với mệnh đề thời gian “when”
39. Cấu trúc: S + fancy + V_ing: Ai đó thích làm gì
Thì hiện tại đơn: S + V_(s/es)
Diễn tả 1 hành động thường xuyên diễn ra
Chủ ngữ “he” cần chia động từ “fancy” thành “fancies”, “have” thành “has”
Đáp án: He fancies playing Monopoly when he has leisure time.
(Anh ấy thích chơi cờ tỉ phú khi anh ấy có thời gian rảnh rỗi.)
40. I/ visit/ my neighbours/ yesterday/ no one/ be/ home.
Kiến thức: Câu ghép – thì quá khứ đơn
40. Dấu hiệu nhận biết: “yesterday” (hôm qua) => chia thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn: S + V_ed/ tra cột 2
Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ
Đáp án: I visited my neighbors yesterday, but no one was home.
(Hôm qua tôi đến thăm hàng xóm nhưng không có ai ở nhà.)





