Đề thi HK1 Tiếng Anh 8 - Đề số 1
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Exercise 1. You will hear five short conversations. You will hear each conversation twice. There is one question for each conversation. For questions 1-5, choose the right answer.
1. What time will the taxi arrive at the woman’s house?

A
B
C
1. What time will the taxi arrive at the woman’s house?
(Mấy giờ taxi sẽ đến nhà người phụ nữ?)
Thông tin: I’ll send a car at 05:30.
(Tôi sẽ gửi xe đến lúc 05:30.)
Chọn A
2. What will they give George?

A
B
C
2. What will they give George?
(Họ sẽ tặng gì cho George?)
Thông tin: Well, let’s get him what he wants then.
(Vậy thì hãy tặng thằng bé thứ nó muốn.)
Chọn C
3. Where will they sit?

A
B
C
3. Where will they sit?
(Họ sẽ ngồi ở đâu?)
Thông tin: I’d prefer to sit in the sun. It looks nice there by the river.
(Bà thích ngồi dưới ánh nắng hơn. Ở đó trông rất đẹp bên bờ sông.)
Chọn A
4. What size does the woman buy?

A
B
C
4. What size does the woman buy?
(Người phụ nữ mua cỡ nào?)
Thông tin:
A: Here’s a 40. The size 38 will be too small for you.
B: Okay, thanks.
(B: Đây là cỡ 40. Cỡ 38 sẽ quá nhỏ đối với bạn.
A: Được rồi, cảm ơn.)
Chọn B
5. Which ice cream will they have?

A
B
C
5. Which ice cream will they have?
(Họ sẽ ăn loại kem nào?)
Thông tin:
B: Actually, it’s a banana, made with eggs and cream.
A: Oh, lovely.
(B: Thật ra thì đó là kem chuối, được làm từ trứng và kem.
A: Ồ, tuyệt.)
Chọn A
Exercise 2. Listen to a conversation and complete the table.
|
Radio 33 Competition |
|
|
For students younger than: Date of competition: Place: Starts at: First prize: For information phone: |
16 (6)…………………..December (7) Town ……………………… (8)…………………………..pm (9)………………………….ride (10) Maggie…………………… |
(6)
6. Date of competition: 17th/ seventeenth December
(Ngày diễn ra cuộc thi: ngày 17 tháng 12)
Thông tin: Sorry, I mean the 17th of December.
(Xin lỗi, ý tôi là ngày 17 tháng 12.)
Đáp án: 17th/ seventeenth
(7)
7. Place: Town Hall
(Địa điểm: Toà thị chính)
Thông tin: We’re having it at the town hall this year.
(Chúng tôi sẽ tổ chức nó tại tòa thị chính năm nay.)
Đáp án: Hall
(8)
8. Starts at: 7:30 pm
(Bắt đầu: 7:30 tối)
Thông tin: Yes, it begins at 7:30.
(Vâng, nó bắt đầu lúc 7h30.)
Đáp án: 7:30
(9)
9. First prize: helicopter ride
(Giải nhất: chuyến đi trực thăng)
Thông tin: If you’re the best on the night, you’ll win a ride over the town in a helicopter.
(Nếu bạn là người giỏi nhất trong đêm, bạn sẽ giành được một chuyến đi khắp thị trấn bằng trực thăng.)
Đáp án: helicopter
(10)
10. For information phone: Maggie Boyle
(Để biết thông tin hãy gọi: Maggie Boyle)
Thông tin: That’s Maggie Boyle. B-O-Y-L-E.
(Đó là Maggie Boyle. B-O-Y-L-E.)
Đáp án: Boyle
Exercise 3. Find the word which has a different sound in the underlined part.
pet
letter
let
set
Kiến thức: Cách phát âm “e”
pet /pet/
letter /ˈletə(r)/
let /let/
set /set/
Phần gạch chân phương án B được phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /e/.
Chọn B
food
tooth
good
smooth
Kiến thức: Cách phát âm “oo”
food /fuːd/
tooth /tuːθ/
good /ɡʊd/
smooth /smuːð/
Phần gạch chân phương án C được phát âm là /ʊ/, còn lại phát âm là /uː/.
Chọn C
Exercise 4. Circle A, B, C or D for each gap in the following sentences.
I always enjoy to my grandfather. He always tells me great stories.
to talk
to talking
talking
talk
Kiến thức: Dạng của động từ
Cấu trúc: enjoy + V_ing (thích làm việc gì)
I always enjoy talking to my grandfather. He always tells me great stories.
(Tôi luôn thích nói chuyện với ông tôi. Ông luôn kể cho tôi nghe những câu chuyện tuyệt vời.)
Chọn C
The Internet allows us to communicate ________friends from different parts of the world.
to
with
for
of
Kiến thức: Giới từ
to (prep): tới
with (prep): với => cụm: communicate with somebody/ something: giao tiếp với ai/ cái gì
for (prep): cho
of (prep): của
The Internet allows us to communicate with friends from different parts of the world.
(Internet cho phép chúng ta giao tiếp với bạn bè từ những nơi khác nhau trên thế giới.)
Chọn B
‘I was wondering if you’d like to go to Da Lat Flower Festival’ ‘- When does it take place?’
Not bad!
Are you sure?
For what?
Sure, I’d love to!
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Not bad!: Không tệ!
Are you sure?: Bạn có chắc không?
For what?: Để làm gì?
Sure, I’d love to!: Chắc chắn rồi, tôi rất muốn!
‘I was wondering if you’d like to go to Da Lat Flower Festival’
(‘Tôi đang tự hỏi liệu bạn có muốn đi Lễ hội hoa Đà Lạt không’)
‘Sure, I’d love to! When does it take place?’
(‘Chắc chắn rồi, tôi rất muốn! Khi nào nó diễn ra?’)
Chọn D
Red envelopes are believed to bring good _________ on Tet holiday.
luck
love
wish
hope
Kiến thức: Từ vựng
luck (n): may mắn
love (n): tình yêu
wish (n): điều ước
hope (n): niềm hi vọng
Red envelopes are believed to bring good luck on Tet holiday.
(Phong bao lì xì màu đỏ được cho là mang lại may mắn trong dịp Tết.)
Chọn A
Linh wanted to make some pies but didn’t have apples; _________, she decided to bake a cake.
therefore
in contrast
namely
so
Kiến thức: Liên từ
therefore, + S + V: do đó (chỉ kết quả)
in contrast, + S + V: ngược lại (chỉ ý đối lập)
namely: cụ thể là
so + S + V: vì vậy (chỉ kết quả)
Linh wanted to make some pies but didn’t have apples; therefore, she decided to bake a cake.
(Linh muốn làm bánh nướng nhưng không có táo; do đó, cô quyết định nướng một chiếc bánh.)
Chọn A
There’s a __________ of having parties at Christmas.
A. habit
rule
tradition
practice
Kiến thức: Từ vựng
habit (n): thói quen
rule (n): luật
tradition (n): truyền thống
practice (n): phong tục, tập quán
There’s a tradition of having parties at Christmas.
(Có truyền thống tổ chức tiệc vào dịp Giáng sinh.)
Chọn C
Mr. Ba: “Children in my village often fly their kites in dry rice fields.” - Mrs. Black: “______________”
It’s right up my street!
That’s awesome.
Exactly what I want.
How interesting!
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
It’s right up my street!: Nó đúng sở thích của tôi!
That’s awesome.: Điều đó thật tuyệt vời.
Exactly what I want.: Chính xác những gì tôi muốn.
How interesting!: Thật thú vị!
Mr. Ba: “Children in my village often fly their kites in dry rice fields.”
(Ông Ba: “Trẻ em làng tôi thường thả diều trên ruộng lúa khô”.)
Mrs. Black: “How interesting!”
(Bà Black: “Thật thú vị!”)
Chọn D
ethnic Khmer live in ___ Mekong Delta of Vietnam.
The / -
The / a
A / the
The / the
Kiến thức: Mạo từ
Mạo từ chưa xác định “a/ an” dùng trước danh từ đếm được dạng số ít, lần đầu tiên được nhắc đến.
Mạo từ xác định “the” dùng trước danh từ đã được xác định (cả người nói và người nghe đều biết/ được nhắc đến trước đó rồi)
Nhóm dân tộc thiểu số Khmer và Đồng bằng sông Mê Kông => đây là các chủ thể đã xác định => dùng mạo từ “the”
The ethnic Khmer live in the Mekong Delta of Vietnam.
(Người dân tộc Khmer sống ở đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam.)
Chọn D
Exercise 5. Read the passage. Circle the best answer A, B or C to fill in the blank.
The country is more beautiful than a town and (21) to live in. Many people think so and go to the country for the summer holidays though they cannot live there all the year round. Some have a cottage (22) in a village so that they can go there whenever they have time.
English villages are not all alike, but in some ways they are not different (23) one another. Almost every village has a church, the round or square tower of which can be seen for many miles around. Surrounding the church is the churchyard, where people are buried.
The village green is a wide stretch of grass, and houses or cottages are built round it. Country life is now fairly (24) and many villages have water brought through pipes into each house. Most villages are so (25) some small towns that people can go there to buy what they can’t find in the village shop.
please
pleased
pleasure
pleasant
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
please (v): làm hài lòng
pleased (adj): hài lòng
pleasure (n): sự vui vẻ, hài lòng
pleasant (adj): dễ chịu
Sau động từ “be” cần tính từ
The country is more beautiful than a town and (21) pleasant to live in.
(Thôn quê đẹp hơn một thị trấn và dễ sống.)
Chọn D
build
building
built
is built
Kiến thức: Cấu trúc nhờ/ bị động
build (v): xây
building (n): toà nhà
built (P2): xây
is built => bị động ở thì hiện tại đơn
Danh từ “a cottage” (một ngôi nhà tranh) => danh từ chỉ vật
Câu gốc “Some have a cottage. The cottage is built in a village.”
câu mệnh đề quan hệ “Some have a cottage which is built in a village”
rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách bỏ đại từ quan hệ “which”, mệnh đề quan hệ ở dạng bị động => bỏ “be”, giữ lại “P2”
=> câu mệnh đề quan hệ rút gọn: “Some have a cottage built in a village”
Some have a cottage (22) built in a village so that they can go there whenever they have time.
(Một số người có ngôi nhà nhỏ được xây dựng trong một ngôi làng để họ có thể đến đó bất cứ khi nào họ có thời gian.)
Chọn C
from
with
on
for
Kiến thức: Giới từ
from (prep): từ => cụm: be different from: khác với cái gì
with (prep): với
on (prep): trên
for (prep): cho
English villages are not all alike, but in some ways they are not different (23) from one another.
(Các ngôi làng ở Anh không hoàn toàn giống nhau, nhưng ở một khía cạnh nào đó, chúng không khác nhau.)
Chọn A
difficult
comfortable
enjoyable
improved
Kiến thức: Từ vựng
difficult (adj): khó
comfortable (adj): thoải mái
enjoyable (adj): thú vị
improved (P2): được cải thiện
Country life is now fairly (24) comfortable and many villages have water brought through pipes into each house.
(Cuộc sống ở nông thôn bây giờ khá thoải mái và nhiều làng có đường ống nước dẫn vào từng nhà.)
Chọn B
far away
out of
beyond
close to
Kiến thức: Từ vựng
far away: xa xôi
out of: ngoài
beyond: xa, vượt xa ngoài
close to: gần
Most villages are so (25) close to some small towns that people can go there to buy what they can’t find in the village shop.
(Hầu hết các ngôi làng đều rất gần với một số thị trấn nhỏ nên mọi người có thể đến đó để mua những thứ họ không thể tìm thấy ở cửa hàng trong làng.)
Chọn D
Đoạn văn hoàn chỉnh:
The country is more beautiful than a town and (21) pleasant to live in. Many people think so and go to the country for the summer holidays though they cannot live there all the year round. Some have a cottage (22) built in a village so that they can go there whenever they have time.
English villages are not all alike, but in some ways they are not different (23) from one another. Almost every village has a church, the round or square tower of which can be seen for many miles around. Surrounding the church is the churchyard, where people are buried.
The village green is a wide stretch of grass, and houses or cottages are built round it. Country life is now fairly (24) comfortable and many villages have water brought through pipes into each house. Most villages are so (25) close to some small towns that people can go there to buy what they can’t find in the village shop.
Tạm dịch:
Thôn quê đẹp hơn một thị trấn và dễ sống. Nhiều người nghĩ như vậy và về quê nghỉ hè mặc dù họ không thể sống ở đó quanh năm. Một số người có ngôi nhà nhỏ được xây dựng trong một ngôi làng để họ có thể đến đó bất cứ khi nào họ có thời gian.
Các ngôi làng ở Anh không hoàn toàn giống nhau, nhưng ở một khía cạnh nào đó, chúng không khác nhau. Hầu hết mọi làng đều có một nhà thờ, tháp tròn hoặc vuông có thể được nhìn thấy từ cách đó nhiều dặm. Bao quanh nhà thờ là sân nhà thờ, nơi chôn cất người dân.
Khu vực xanh của làng là một bãi cỏ rộng, xung quanh là những ngôi nhà hay ngôi nhà tranh được xây dựng. Cuộc sống ở nông thôn bây giờ khá thoải mái và nhiều làng có đường ống nước dẫn vào từng nhà. Hầu hết các ngôi làng đều rất gần với một số thị trấn nhỏ nên mọi người có thể đến đó để mua những thứ họ không thể tìm thấy ở cửa hàng trong làng.
Exercise 6. Read the passage. Circle the best answer A, B, C or D to each of the questions.
The Tay live mainly in the Northeastern part of Viet Nam. They live in large and crowded villages with hundreds of houses. They live in houses built on stilts. They are mainly farmers, and they grow rice on terraced fields. They also raise cattles and poultry. Tay traditional dress is made from homegrown cotton. There is usually not much embroidery or other decorations. Women wear skirts or trousers, with short shirts inside and long one on the outside.
They have many festivals and holidays in a year. The Lunar New Year and the mid-July festivals are the most lavishly organized. During festivals, people in many places play con throwing, badminton, tug-of-war, dragon dancing, or chess.
The Tay eat mainly sticky rice. On festival occasions, they make many kinds of cakes, such as banh chung (sticky rice square cakes), banh day (sticky rice round cakes) or banh khao (cakes made of white rice flour).
Tạm dịch:
Người Tày sống chủ yếu ở vùng Đông Bắc Việt Nam. Họ sống trong những ngôi làng rộng lớn và đông đúc với hàng trăm ngôi nhà. Họ sống trong những ngôi nhà được xây dựng trên các cột. Họ chủ yếu là nông dân và trồng lúa trên ruộng bậc thang. Họ cũng nuôi gia súc và gia cầm. Trang phục truyền thống của người Tày được làm từ sợi bông nhà trồng. Thường không có nhiều đồ thêu hay đồ trang trí khác. Phụ nữ mặc váy hoặc quần dài, bên trong áo ngắn, bên ngoài áo dài.
Họ có nhiều lễ hội và ngày lễ trong một năm. Tết Nguyên đán và lễ giữa tháng 7 được tổ chức xa hoa nhất. Trong các dịp lễ hội, người dân nhiều nơi chơi ném còn, cầu lông, kéo co, múa rồng, cờ vua.
Người Tày ăn chủ yếu là xôi. Vào những dịp lễ hội, họ làm nhiều loại bánh như bánh chưng (bánh hình vuông được làm từ xôi), bánh dày (bánh hình tròn được làm từ xôi) hay bánh khảo (bánh làm từ bột gạo trắng).
Which of the following best describes the main idea of the passage?
The Tay live in the Northeastern part of Viet Nam.
The life of the Tay in Viet Nam.
The Tay have many festivals and holidays in a year.
How the Tay earn their living.
Which of the following best describes the main idea of the passage?
(Điều nào sau đây mô tả đúng nhất ý chính của đoạn văn?)
A. Người Tày sống ở vùng Đông Bắc Việt Nam.
B. Cuộc sống của người Tày ở Việt Nam.
C. Người Tày có nhiều lễ hội và ngày lễ trong năm.
D. Người Tày kiếm sống như thế nào.
Chỉ có phương án B là mô tả bao quát ý chính toàn bài
Chọn B
What do the Tay mainly eat?
sticky rice
sticky rice and round cakes
sticky rice and square cakes
square cakes
What do the Tay mainly eat?
(Người Tày chủ yếu ăn gì?)
A. xôi
B. xôi và bánh dày
C. xôi và bánh chưng
D. bánh chưng
Thông tin: The Tay eat mainly sticky rice.
(Người Tày ăn chủ yếu là xôi.)
Chọn A
Which is NOT true of the Tay?
They live in stilt houses.
They grow rice on terraced fields.
They wear clothes with much embroidery.
They raise cattles and poultry.
Which is NOT true of the Tay?
(Điều nào KHÔNG đúng với người Tày?)
A. Họ sống trong nhà sàn.
B. Họ trồng lúa trên ruộng bậc thang.
C. Họ mặc quần áo có nhiều hình thêu.
D. Họ nuôi gia súc và gia cầm.
Thông tin: There is usually not much embroidery or other decorations.
(Thường không có nhiều đồ thêu hay đồ trang trí khác.)
Chọn C
Which is TRUE of the Tay’s life?
They mainly work in agriculture.
They work in industry.
They have one very important festival a year.
They don’t eat sticky rice.
Which is TRUE of the Tay’s life?
(Điều nào ĐÚNG về cuộc sống của người Tày?)
A. Họ chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp.
B. Họ làm việc trong ngành công nghiệp.
C. Họ có một lễ hội rất quan trọng mỗi năm.
D. Họ không ăn xôi.
Thông tin: They are mainly farmers, and they grow rice on terraced fields. They also raise cattles and poultry.
(Họ chủ yếu là nông dân và trồng lúa trên ruộng bậc thang. Họ cũng nuôi gia súc và gia cầm.)
Chọn A
The word "lavishly" is closest in meaning to ______.
seriously
carefully
luxuriously
happily
The word “lavishly” is closest in meaning to ______.
(Từ “lavishly” gần nghĩa nhất với ______.)
lavishly (adv): một cách xa hoa
seriously (adv): một cách nghiêm trọng/ nghiêm túc
carefully (adv): một cách cẩn thận
luxuriously (adv): một cách sang trọng, xa hoa
happily (adv): một cách hạnh phúc
Chọn C
Exercise 7. Rewrite second sentences with the same meaning.
31. Study hard and you will pass your exam.
If
31. Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V nguyên thể
Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Study hard and you will pass your exam.
(Học tập chăm chỉ và bạn sẽ vượt qua kỳ thi của mình.)
Đáp án: If you study hard, you will pass your exam.
(Nếu bạn học chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi của mình.)
32. Duong is fond of travelling and has been everywhere.
Duong is keen
32. Cấu trúc: S + be fond of + V_ing: Ai đó thích làm gì
= S + be keen on + V_ing: Ai đó thích làm gì
Duong is fond of travelling and has been everywhere.
(Dương thích đi du lịch và đã đi khắp nơi.)
Đáp án: Duong is keen on travelling and has been everywhere.
(Dương thích đi du lịch và đã đi khắp nơi.)
33. My mother cannot cook as well as
I can
33. Cấu trúc so sánh bằng với trạng từ: S1 + V1 + as + adv + as + S2 + (trợ động từ)
Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ: S1 + V1 + adv_er/ more adv + than + S2 + (trợ động từ)
My mother cannot cook as well as me.
(Mẹ tôi không thể nấu ăn ngon bằng tôi.)
Đáp án: I can cook better than my mother.
(Tôi có thể nấu ăn ngon hơn mẹ tôi.)
34. Despite being tired, he did the test very well.
Although
34. Cấu trúc: Despite + cụm N/ V_ing, S + V: Mặc dù …
= Although + S + V, S + V: Mặc dù …
Despite being tired, he did the test very well.
(Mặc dù mệt mỏi nhưng anh ấy đã làm bài kiểm tra rất tốt.)
Đáp án: Although he was tired, he did the test very well.
(Mặc dù mệt mỏi nhưng anh ấy đã làm bài kiểm tra rất tốt.)
35. A sports car goes faster than an ordinary one.
An ordinary car goes
35. Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ: S1 + V1 + adv_er/ more adv + than + S2 + (trợ động từ)
A sports car goes faster than an ordinary one.
(Một chiếc xe thể thao đi nhanh hơn một chiếc bình thường.)
Đáp án: An ordinary car goes more slowly than a sports car.
(Một chiếc xe bình thường đi chậm hơn một chiếc xe thể thao.)
Exercise 8. Give the correct form of the word in the rackets in the following questions.
36. Nga eats more than Tung does because she likes fast food. (HEALTHY)
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
36. Sau động từ “eat” cần trạng từ
healthy (adj): lành mạnh
unhealthily (adv): một cách không lành mạnh
Nga eats more unhealthily than Tung does because she likes fast food.
(Nga ăn uống thiếu lành mạnh hơn Tùng vì cô ấy thích đồ ăn nhanh.)
Đáp án: unhealthily
37. The houses of many ethnic groups are used to worship the ancestors. (COMMUNE)
37. Cụm danh từ “The _____ houses” => cần tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “houses”
commune (n): cộng đồng, xã
communal (adj): được sử dụng bởi cộng đồng
The communal houses of many ethnic groups are used to worship the ancestors.
(Nhà văn hoá cộng đồng của nhiều dân tộc được dùng để thờ cúng tổ tiên.)
Đáp án: communal
38. Most of the Central Highlands is . (MOUNTAIN)
38. Sau động từ “be” cần tính từ
mountain (n): núi
mountainous (adj): thuộc về miền núi
Most of the Central Highlands is mountainous.
(Tây Nguyên phần lớn là đồi núi.)
Đáp án: mountainous
39. Do villagers today dress as in the past? (TRADITION)
39. Sau động từ thường “dress” cần trạng từ.
tradition (n): truyền thống
traditionally (adv): theo truyền thống
Do villagers today dress traditionally as in the past?
(Dân làng ngày nay có ăn mặc truyền thống như ngày xưa không?)
Đáp án: traditionally
40. I am in her hometown with a lot of paddy fields. (INTEREST)
40. Sau động từ “be” cần tính từ
interest (v): gây hứng thú
interested (adj): quan tâm, thích
I am interested in her hometown with a lot of paddy fields.
(Tôi quan tâm đến quê hương của cô ấy với rất nhiều cánh đồng lúa.)
Đáp án: interested





