Đề thi thử tốt nghiệp THPT - Đề số 5
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
“The Logo Design Contest for Ninh Binh Province”
The contest seeks to highlight the province’s rich historical identity and (1) ________ while encouraging greater public involvement in promoting its image.
✦ Participation Criteria: All Vietnamese citizens, both within the country and abroad, are (2) _______ to participate, except members of the Organizing Committee and the Jury.
✦ Contest Themes: Designs may reflect historical-cultural traditions, natural scenery, or (3) _______ defining features of Ninh Binh.
Participants are encouraged to (4) _______ inspiration from the province’s heritage and landscape to ensure a clear sense of authenticity in their submissions.
✦ Timeline: Deadline 31 Dec 2025; results announced early Feb 2026. (5) ________, please note that all entries must remain authentic and easily recognizable to the public.
✦ Purpose of the Contest: The contest aims to foster creativity, strengthen community engagement, and build pride in Ninh Binh’s cultural legacy, (6) ________ to future communication and identity-building efforts.
(Adapted from https://vhtt.ninhbinh.gov.vn)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào quy tắc sắp xếp từ loại trong cụm danh từ để chọn đáp án đúng.
The contest seeks to highlight the province’s rich historical identity and (1) ________ while encouraging greater public involvement in promoting its image.
(Cuộc thi nhằm mục đích làm nổi bật bản sắc lịch sử phong phú và __1__ của tỉnh, đồng thời khuyến khích sự tham gia rộng rãi hơn của công chúng trong việc quảng bá hình ảnh của tỉnh.)
Quy tắc sắp xếp: tính từ chỉ quan điểm (opinion) – tính từ chỉ loại hình (type) – danh từ chính
unique (adj): độc đáo
cultural (adj): văn hóa
character (n): nét, đặc điểm
=> Cụm từ đúng “unique cultural character” (nét văn hóa độc đáo)
Câu hoàn chỉnh: The contest seeks to highlight the province’s rich historical identity and unique cultural character while encouraging greater public involvement in promoting its image.
(Cuộc thi nhằm mục đích làm nổi bật bản sắc lịch sử phong phú và nét văn hóa độc đáo của tỉnh, đồng thời khuyến khích sự tham gia rộng rãi hơn của công chúng trong việc quảng bá hình ảnh của tỉnh.)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
All Vietnamese citizens, both within the country and abroad, are (2) _______ to participate, except members of the Organizing Committee and the Jury.
(Tất cả công dân Việt Nam, cả trong và ngoài nước, đều __2__ tham gia, trừ các thành viên Ban Tổ chức và Ban Giám khảo.)
A. eligible (adj): đủ điều kiện
B. legible (adj): dễ đọc
C. audible (adj): nghe được
D. edible (adj): ăn được
Câu hoàn chỉnh: All Vietnamese citizens, both within the country and abroad, are eligible to participate, except members of the Organizing Committee and the Jury.
(Tất cả công dân Việt Nam, cả trong và ngoài nước, đều đủ điều kiện tham gia, trừ các thành viên Ban Tổ chức và Ban Giám khảo.)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của câu, danh từ đếm được số nhiều “defining features”, nghĩa và cách dùng của các đại từ bất định để chọn đáp án đúng.
Designs may reflect historical-cultural traditions, natural scenery, or (3) _______ defining features of Ninh Binh.
(Các thiết kế có thể phản ánh truyền thống văn hóa lịch sử, cảnh quan thiên nhiên hoặc __3__ đặc điểm nổi bật của Ninh Bình.)
A. other + danh từ đếm được số nhiều: những cái khác => đúng nghĩa và ngữ pháp
B. another + danh từ đếm được số ít: một cái khác => sai ngữ pháp
C. the other + danh từ đếm được số ít: cái còn lại => sai ngữ pháp
D. others: những cái khác => theo sau không có danh từ => sai ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: Designs may reflect historical-cultural traditions, natural scenery, or other defining features of Ninh Binh.
(Các thiết kế có thể phản ánh truyền thống văn hóa lịch sử, cảnh quan thiên nhiên hoặc các đặc điểm nổi bật khác của Ninh Bình.)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào cụm từ “inspiration from” để chọn động từ để tạo nên cụm động từ đúng.
Participants are encouraged to (4) _______ inspiration from the province’s heritage and landscape to ensure a clear sense of authenticity in their submissions.
(Các thí sinh được khuyến khích __4__ cảm hứng từ di sản và cảnh quan của tỉnh để đảm bảo tính chân thực rõ ràng trong bài dự thi của mình.)
A. make (v): làm, tạo ra
B. draw (v): vẽ => Cụm từ đúng “draw inspiration from” (lấy cảm hứng từ)
C. bring (v): mang lại
D. have (v): có
Câu hoàn chỉnh: Participants are encouraged to draw inspiration from the province’s heritage and landscape to ensure a clear sense of authenticity in their submissions.
(Các thí sinh được khuyến khích lấy cảm hứng từ di sản và cảnh quan của tỉnh để đảm bảo tính chân thực rõ ràng trong bài dự thi của mình.)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các liên từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Deadline 31 Dec 2025; results announced early Feb 2026. (5) ________, please note that all entries must remain authentic and easily recognizable to the public.
(Hạn chót nộp: 31 tháng 12 năm 2025; kết quả sẽ được công bố vào đầu tháng 2 năm 2026. __5__, xin lưu ý rằng tất cả các bài dự thi phải giữ nguyên tính xác thực và dễ nhận biết đối với công chúng.)
A. Meanwhile (adv): trong khi đó
B. Otherwise (adv): nếu không thì
C. Nevertheless (adv): tuy nhiên
D. In addition (adv): ngoài ra
Câu hoàn chỉnh: Deadline 31 Dec 2025; results announced early Feb 2026. In addition, please note that all entries must remain authentic and easily recognizable to the public.
(Hạn chót nộp: 31 tháng 12 năm 2025; kết quả sẽ được công bố vào đầu tháng 2 năm 2026. Ngoài ra, xin lưu ý rằng tất cả các bài dự thi phải giữ nguyên tính xác thực và dễ nhận biết đối với công chúng.)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích thành phần câu đã có chủ ngữ “The contest” + động từ “aims” + tân ngữ “foster creativity… cultural legacy” => chỗ trống phải là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả mệnh đề trước dấu phẩy.
The contest aims to foster creativity, strengthen community engagement, and build pride in Ninh Binh’s cultural legacy, (6) ________ to future communication and identity-building efforts.
(Cuộc thi hướng đến mục tiêu thúc đẩy sự sáng tạo, tăng cường sự tham gia của cộng đồng và xây dựng niềm tự hào về di sản văn hóa Ninh Bình, __6__ vào các nỗ lực giao lưu và xây dựng bản sắc trong tương lai.)
A. to contributing => cụm từ TO Vo chỉ mục đích => sai nghĩa và ngữ pháp
B. contributing (V-ing) = which contributes => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động, đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa
C. to be contributed => cụm từ TO Vo chỉ mục đích => sai nghĩa và ngữ pháp
D. contributed (V3/ed) = which is helped => rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động => không phù hợp về nghĩa
Câu hoàn chỉnh: The contest aims to foster creativity, strengthen community engagement, and build pride in Ninh Binh’s cultural legacy, contributing to future communication and identity-building efforts.
(Cuộc thi hướng đến mục tiêu thúc đẩy sự sáng tạo, tăng cường sự tham gia của cộng đồng và xây dựng niềm tự hào về di sản văn hóa Ninh Bình, góp phần vào các nỗ lực giao lưu và xây dựng bản sắc trong tương lai.)
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
“Discover Your Intelligence”
✦ About the Exhibition
This exhibition is inspired by the groundbreaking work of Howard E. Gardner, a developmental psychologist at Harvard University (7) ________ introduced the Theory of Multiple Intelligences.
Gardner proposed that human intelligence consists of a (8) ________ of distinct strengths rather than a single ability. Join us for a special exhibition that brings the theory to life! It encourages many students, teachers, and numerous (9) ________ learners to explore the eight dimensions of human intelligence through interactive stations.
✦ What You Will Experience
Participants will engage in short tests and hands-on activities to (10) ________ their dominant intelligences. These tasks cover all eight areas, including language, logic, music, visual skills, (11) ________ coordination, social interaction, self-reflection, and nature-based recognition. For more information, please contact the organizing team (12) ________ miexhibition@gmail.com for support and registration assistance.
(Adapted from Harvard Graduate School of Education - Project Zero)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào đối tượng chỉ người “Howard E. Gardner - a developmental psychologist”, động từ “introduced”, nghĩa và cách dùng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.
This exhibition is inspired by the groundbreaking work of Howard E. Gardner, a developmental psychologist at Harvard University (7) ________ introduced the Theory of Multiple Intelligences.
(Triển lãm này lấy cảm hứng từ công trình đột phá của Howard E. Gardner, một nhà tâm lý học phát triển tại Đại học Harvard, __7__ đã giới thiệu Thuyết Đa Trí Tuệ.)
A. which: cái mà => thay thế cho đối tượng chỉ vật => sai ngữ pháp
B. whom: người mà => thay thế cho tân ngữ chỉ người, theo sau là mệnh đề => sai ngữ pháp
C. whose: người mà có => thay thế cho tính từ sở hữu, theo sau là danh từ => sai ngữ pháp
D. who: người mà => thay thế cho chủ ngữ chỉ người, theo sau là động từ => đúng
Câu hoàn chỉnh: This exhibition is inspired by the groundbreaking work of Howard E. Gardner, a developmental psychologist at Harvard University who introduced the Theory of Multiple Intelligences.
(Triển lãm này lấy cảm hứng từ công trình đột phá của Howard E. Gardner, một nhà tâm lý học phát triển tại Đại học Harvard, người mà đã giới thiệu Thuyết Đa Trí Tuệ.)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Gardner proposed that human intelligence consists of a (8) ________ of distinct strengths rather than a single ability.
(Gardner cho rằng trí thông minh của con người bao gồm __8__ điểm mạnh khác nhau chứ không phải chỉ một khả năng duy nhất.)
A. collection (n): bộ sưu tập
B. variety (n): sự đa dạng
C. mixture (n): sự pha trộn
D. selection (n): sự lựa chọn
Câu hoàn chỉnh: Gardner proposed that human intelligence consists of a variety of distinct strengths rather than a single ability.
(Gardner cho rằng trí thông minh của con người bao gồm nhiều điểm mạnh khác nhau chứ không phải chỉ một khả năng duy nhất.)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
It encourages many students, teachers, and numerous (9) ________ learners to explore the eight dimensions of human intelligence through interactive stations.
(Nó khuyến khích nhiều học sinh, giáo viên và vô số người học __9__ khám phá tám khía cạnh của trí tuệ con người thông qua các trạm tương tác.)
A. lifelong (adj): suốt đời
B. lasting (adj): lâu dài
C. endless (adj): vô tận
D. eternal (adj): vĩnh cửu
Câu hoàn chỉnh: It encourages many students, teachers, and numerous lifelong learners to explore the eight dimensions of human intelligence through interactive stations.
(Nó khuyến khích nhiều học sinh, giáo viên và vô số người học suốt đời khám phá tám khía cạnh của trí tuệ con người thông qua các trạm tương tác.)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Participants will engage in short tests and hands-on activities to (10) ________ their dominant intelligences.
(Người tham gia sẽ thực hiện các bài kiểm tra ngắn và các hoạt động thực hành để __10__ loại trí thông minh nổi trội của mình.)
A. carry out (phr.v): thực hiện
B. find out (phr.v): tìm ra
C. bring out (phr.v): làm nổi bật, xuất bản
D. point out (phr.v): chỉ ra
Câu hoàn chỉnh: Participants will engage in short tests and hands-on activities to find out their dominant intelligences.
(Người tham gia sẽ thực hiện các bài kiểm tra ngắn và các hoạt động thực hành để tìm ra loại trí thông minh nổi trội của mình.)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của câu và danh từ “coordination” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.
These tasks cover all eight areas, including language, logic, music, visual skills, (11) ________ coordination, social interaction, self-reflection, and nature-based recognition.
(Các nhiệm vụ này bao gồm cả tám lĩnh vực, bao gồm ngôn ngữ, logic, âm nhạc, kỹ năng thị giác, phối hợp __11__, tương tác xã hội, tự phản tỉnh và nhận biết thiên nhiên.)
A. physically (adv): về mặt thể chất
B. physical (adj): (thuộc) thể chất
C. physics (n): vật lý học
D. physician (n): bác sĩ
Câu hoàn chỉnh: These tasks cover all eight areas, including language, logic, music, visual skills, physical coordination, social interaction, self-reflection, and nature-based recognition.
(Các nhiệm vụ này bao gồm cả tám lĩnh vực, bao gồm ngôn ngữ, logic, âm nhạc, kỹ năng thị giác, phối hợp thể chất, tương tác xã hội, tự phản tỉnh và nhận biết thiên nhiên.)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào địa chỉ email “miexhibition@gmail.com” để chọn giới từ đúng.
For more information, please contact the organizing team (12) ________ miexhibition@gmail.com for support and registration assistance.
(Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ với ban tổ chức __12__ địa chỉ email miexhibition@gmail.com để được hỗ trợ và đăng ký.)
Trước địa chỉ email => dùng giới từ “AT”
Câu hoàn chỉnh: For more information, please contact the organizing team at miexhibition@gmail.com for support and registration assistance.
(Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ với ban tổ chức tại địa chỉ email miexhibition@gmail.com để được hỗ trợ và đăng ký.)
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Liam: That’s amazing! Did you learn any specific lessons from them?
b. Emma: I love hearing my grandparents’ life stories. They faced so many challenges growing up.
c. Emma: Definitely. They taught me to be strong and face my own challenges with confidence.
- Dựa vào sự tương ứng giữa các câu đối - đáp giữa 2 nhân vật để chọn các cặp câu hội thoại đúng từ đó chọn được thứ tự sắp xếp đúng cho cả bài hội thoại.
- Các câu hỏi thường là câu mở đầu hội thoại.
a. Liam: That’s amazing! Did you learn any specific lessons from them?
(Tuyệt vời quá! Cậu có học được bài học cụ thể nào từ họ không?)
b. Emma: I love hearing my grandparents’ life stories. They faced so many challenges growing up.
(Tớ rất thích nghe kể chuyện đời của ông bà tớ. Họ đã phải đối mặt với rất nhiều thử thách khi lớn lên.)
c. Emma: Definitely. They taught me to be strong and face my own challenges with confidence.
(Chắc chắn rồi. Họ đã dạy tớ phải mạnh mẽ và đối mặt với những thử thách của riêng mình một cách tự tin.)
Thứ tự đúng: b – a – c
b. Emma: I love hearing my grandparents’ life stories. They faced so many challenges growing up.
(Tớ rất thích nghe kể chuyện đời của ông bà tớ. Họ đã phải đối mặt với rất nhiều thử thách khi lớn lên.)
a. Liam: That’s amazing! Did you learn any specific lessons from them?
(Tuyệt vời quá! Cậu có học được bài học cụ thể nào từ họ không?)
c. Emma: Definitely. They taught me to be strong and face my own challenges with confidence.
(Chắc chắn rồi. Họ đã dạy tớ phải mạnh mẽ và đối mặt với những thử thách của riêng mình một cách tự tin.)
Dear Mai,
a. Because this is such a meaningful year, I hope you won’t let yourself get too distracted, especially by early relationships, so you can give more attention to your goals.
b. I am writing from my workplace far from home to let you know how proud I am of you and how much I believe in you.
c. As you begin your final year of high school, I hope you stay focused, work hard, and use this important time wisely.
d. Remember that your efforts now will bring many opportunities later, and I will always love and support
you no matter where I am.
e. Even though I’m away, I trust that you will stay responsible, maintain healthy habits, and spend your
time on what truly helps you grow.
Yours lovingly,
Mom
- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.
- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp theo thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.
Dear Mai,
(Mai thân yêu,)
a. Because this is such a meaningful year, I hope you won’t let yourself get too distracted, especially by early relationships, so you can give more attention to your goals.
(Vì đây là một năm đầy ý nghĩa, mẹ hy vọng con sẽ không để bản thân bị phân tâm quá nhiều, đặc biệt là bởi những mối quan hệ đầu đời, để con có thể tập trung hơn vào mục tiêu của mình.)
b. I am writing from my workplace far from home to let you know how proud I am of you and how much I believe in you.
(Mẹ viết thư từ nơi làm việc xa nhà để cho con biết mẹ tự hào về con như thế nào và mẹ tin tưởng con đến nhường nào.)
c. As you begin your final year of high school, I hope you stay focused, work hard, and use this important time wisely.
(Khi con bắt đầu năm cuối cấp ba, mẹ hy vọng con sẽ tập trung, học hành chăm chỉ và sử dụng thời gian quan trọng này một cách khôn ngoan.)
d. Remember that your efforts now will bring many opportunities later, and I will always love and support you no matter where I am.
(Hãy nhớ rằng những nỗ lực của con bây giờ sẽ mang lại nhiều cơ hội sau này, và mẹ sẽ luôn yêu thương và ủng hộ con dù mẹ ở bất cứ đâu.)
e. Even though I’m away, I trust that you will stay responsible, maintain healthy habits, and spend your time on what truly helps you grow.
(Mặc dù mẹ ở xa, mẹ tin tưởng con sẽ giữ vững trách nhiệm, duy trì những thói quen lành mạnh và dành thời gian cho những điều thực sự giúp con trưởng thành.)
Yours lovingly,
(Yêu thương con,)
Mom
(Mẹ)
Thứ tự đúng: b – c – a – e – d
Dear Mai,
[b] I am writing from my workplace far from home to let you know how proud I am of you and how much I believe in you. [c] As you begin your final year of high school, I hope you stay focused, work hard, and use this important time wisely. [a] Because this is such a meaningful year, I hope you won’t let yourself get too distracted, especially by early relationships, so you can give more attention to your goals. [e] Even though I’m away, I trust that you will stay responsible, maintain healthy habits, and spend your time on what truly helps you grow. [d] Remember that your efforts now will bring many opportunities later, and I will always love and support you no matter where I am.
Yours lovingly,
Mom
Tạm dịch:
Mai thân yêu,
[b] Mẹ đang viết thư cho con từ nơi làm việc xa nhà để con biết rằng mẹ tự hào về con biết bao và mẹ tin tưởng con đến nhường nào. [c] Khi con bắt đầu năm học cuối cấp ba, mẹ hy vọng con luôn tập trung, học tập chăm chỉ và sử dụng khoảng thời gian quan trọng này một cách khôn ngoan. [a] Bởi vì đây là một năm học vô cùng ý nghĩa, mẹ hy vọng con sẽ không để bản thân quá xao nhãng, đặc biệt là bởi những mối quan hệ tình cảm sớm, để con có thể dành nhiều sự quan tâm hơn cho những mục tiêu của mình. [e] Dù mẹ ở xa, mẹ vẫn tin rằng con sẽ luôn sống có trách nhiệm, duy trì những thói quen lành mạnh và dành thời gian cho những điều thực sự giúp con trưởng thành. [d] Hãy nhớ rằng những nỗ lực của con bây giờ sẽ mang lại nhiều cơ hội về sau, và mẹ sẽ luôn yêu thương, ủng hộ con dù mẹ có ở bất cứ nơi đâu.
Thương con,
Mẹ
a. Mia: Me too! I really want to learn how to make traditional pottery and talk to local artisans.
b. Mia: Definitely! Exploring the culture, meeting locals, and trying those activities will be fun.
c. Alex: Sounds great! We could also join a workshop or attend a cultural festival.
d. Mia: Hi Alex! Our cultural exchange trip is coming soon. Are you getting excited?
e. Alex: Absolutely! I can’t wait to try local food, visit historical sites, and join daily activities.
- Dựa vào sự tương ứng giữa các câu đối - đáp giữa 2 nhân vật để chọn các cặp câu hội thoại đúng từ đó chọn được thứ tự sắp xếp đúng cho cả bài hội thoại.
- Các câu hỏi thường là câu mở đầu hội thoại.
a. Mia: Me too! I really want to learn how to make traditional pottery and talk to local artisans.
(Tớ cũng vậy! Tớ rất muốn học cách làm gốm truyền thống và trò chuyện với các nghệ nhân địa phương.)
b. Mia: Definitely! Exploring the culture, meeting locals, and trying those activities will be fun.
(Chắc chắn rồi! Khám phá văn hóa, gặp gỡ người dân địa phương và thử những hoạt động đó sẽ rất thú vị.)
c. Alex: Sounds great! We could also join a workshop or attend a cultural festival.
(Nghe tuyệt vời! Chúng ta cũng có thể tham gia một buổi hội thảo hoặc tham dự một lễ hội văn hóa.)
d. Mia: Hi Alex! Our cultural exchange trip is coming soon. Are you getting excited?
(Chào Alex! Chuyến đi giao lưu văn hóa của chúng ta sắp diễn ra rồi. Cậu có hào hứng không?)
e. Alex: Absolutely! I can’t wait to try local food, visit historical sites, and join daily activities.
(Chắc chắn rồi! Tớ rất mong chờ được thử các món ăn địa phương, thăm các di tích lịch sử và tham gia các hoạt động hàng ngày.)
Thứ tự đúng: d – e – a – c – b
d. Mia: Hi Alex! Our cultural exchange trip is coming soon. Are you getting excited?
(Chào Alex! Chuyến đi giao lưu văn hóa của chúng ta sắp diễn ra rồi. Cậu có hào hứng không?)
e. Alex: Absolutely! I can’t wait to try local food, visit historical sites, and join daily activities.
(Chắc chắn rồi! Tớ rất mong chờ được thử các món ăn địa phương, thăm các di tích lịch sử và tham gia các hoạt động hàng ngày.)
a. Mia: Me too! I really want to learn how to make traditional pottery and talk to local artisans.
(Tớ cũng vậy! Tớ rất muốn học cách làm gốm truyền thống và trò chuyện với các nghệ nhân địa phương.)
c. Alex: Sounds great! We could also join a workshop or attend a cultural festival.
(Nghe tuyệt vời! Chúng ta cũng có thể tham gia một buổi hội thảo hoặc tham dự một lễ hội văn hóa.)
b. Mia: Definitely! Exploring the culture, meeting locals, and trying those activities will be fun.
(Chắc chắn rồi! Khám phá văn hóa, gặp gỡ người dân địa phương và thử những hoạt động đó sẽ rất thú vị.)
a. In recent years, many places in Vietnam - especially the central region - have suffered severe floods that damaged houses, farmland, and essential infrastructure.
b. Many communities are now improving early-warning systems, strengthening flood-resistant infrastructure, and restoring natural areas to reduce future danger.
c. These efforts help protect both the environment and local livelihoods, allowing communities to recover faster and become more resilient over time.
d. Because of these rising risks, more organizations and local authorities are paying greater attention to disaster preparedness and sustainable development.
e. As weather patterns become more unpredictable, such flooding has occurred more frequently and affected people’s daily lives more seriously.
- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.
- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp theo thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.
a. In recent years, many places in Vietnam - especially the central region - have suffered severe floods that damaged houses, farmland, and essential infrastructure.
(Những năm gần đây, nhiều nơi ở Việt Nam - đặc biệt là miền Trung - đã phải hứng chịu những trận lũ lụt nghiêm trọng gây thiệt hại nặng nề cho nhà cửa, đất nông nghiệp và cơ sở hạ tầng thiết yếu.)
b. Many communities are now improving early-warning systems, strengthening flood-resistant infrastructure, and restoring natural areas to reduce future danger.
(Nhiều cộng đồng hiện đang cải thiện hệ thống cảnh báo sớm, tăng cường cơ sở hạ tầng chống lũ và khôi phục các khu vực tự nhiên để giảm thiểu nguy cơ trong tương lai.)
c. These efforts help protect both the environment and local livelihoods, allowing communities to recover faster and become more resilient over time.
(Những nỗ lực này giúp bảo vệ cả môi trường và sinh kế địa phương, cho phép cộng đồng phục hồi nhanh hơn và trở nên kiên cường hơn theo thời gian.)
d. Because of these rising risks, more organizations and local authorities are paying greater attention to disaster preparedness and sustainable development.
(Do những rủi ro ngày càng gia tăng, nhiều tổ chức và chính quyền địa phương đang chú trọng hơn đến công tác chuẩn bị ứng phó thiên tai và phát triển bền vững.)
e. As weather patterns become more unpredictable, such flooding has occurred more frequently and affected people’s daily lives more seriously.
(Khi các hiện tượng thời tiết trở nên khó dự đoán hơn, lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn và ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đến cuộc sống hàng ngày của người dân.)
Thứ tự đúng: a – e – d – b – c
[a] In recent years, many places in Vietnam - especially the central region - have suffered severe floods that damaged houses, farmland, and essential infrastructure. [e] As weather patterns become more unpredictable, such flooding has occurred more frequently and affected people’s daily lives more seriously. [d] Because of these rising risks, more organizations and local authorities are paying greater attention to disaster preparedness and sustainable development. [b] Many communities are now improving early-warning systems, strengthening flood-resistant infrastructure, and restoring natural areas to reduce future danger. [c] These efforts help protect both the environment and local livelihoods, allowing communities to recover faster and become more resilient over time.
Tạm dịch:
[a] Trong những năm gần đây, nhiều nơi tại Việt Nam - đặc biệt là khu vực miền Trung - đã phải hứng chịu những trận lũ lụt nghiêm trọng gây hư hại nhà cửa, đất canh tác và cơ sở hạ tầng thiết yếu. [e] Khi các hình thái thời tiết trở nên khó dự báo hơn, những trận lũ lụt như vậy đã xảy ra thường xuyên hơn và ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đến đời sống hàng ngày của người dân. [d] Do những rủi ro ngày càng tăng này, nhiều tổ chức và chính quyền địa phương đang dành sự quan tâm lớn hơn cho việc chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với thiên tai và phát triển bền vững. [b] Nhiều cộng đồng hiện đang cải thiện các hệ thống cảnh báo sớm, củng cố cơ sở hạ tầng chống lũ và phục hồi các khu vực tự nhiên để giảm thiểu nguy hiểm trong tương lai. [c] Những nỗ lực này giúp bảo vệ cả môi trường và sinh kế địa phương, cho phép các cộng đồng phục hồi nhanh hơn và trở nên kiên cường hơn theo thời gian.
a. To improve, I plan to join school clubs where I can practice working with others and get more comfortable sharing my opinions.
b. At times, I avoid speaking up because I’m afraid of saying something wrong or not expressing my ideas clearly.
c. I’ve realized recently that I lack many soft skills, especially communication and teamwork, which makes me feel unsure of my abilities in group projects.
d. Little by little, I hope these efforts will help me become more confident and develop the skills needed to connect well in a global environment.
e. I also want to learn from classmates who are confident speakers and observe how they interact with people from different backgrounds.
- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.
- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp theo thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.
a. To improve, I plan to join school clubs where I can practice working with others and get more comfortable sharing my opinions.
(Để cải thiện, tôi dự định tham gia các câu lạc bộ ở trường để có thể thực hành làm việc nhóm và tự tin hơn khi chia sẻ ý kiến của mình.)
b. At times, I avoid speaking up because I’m afraid of saying something wrong or not expressing my ideas clearly.
(Đôi khi, tôi tránh phát biểu vì sợ nói sai hoặc không diễn đạt ý tưởng của mình một cách rõ ràng.)
c. I’ve realized recently that I lack many soft skills, especially communication and teamwork, which makes me feel unsure of my abilities in group projects.
(Gần đây, tôi nhận ra mình thiếu nhiều kỹ năng mềm, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, điều này khiến tôi cảm thấy không chắc chắn về khả năng của mình trong các dự án nhóm.)
d. Little by little, I hope these efforts will help me become more confident and develop the skills needed to connect well in a global environment.
(Dần dần, tôi hy vọng những nỗ lực này sẽ giúp tôi tự tin hơn và phát triển các kỹ năng cần thiết để kết nối tốt trong môi trường toàn cầu.)
e. I also want to learn from classmates who are confident speakers and observe how they interact with people from different backgrounds.
(Tôi cũng muốn học hỏi từ các bạn cùng lớp là những người tự tin khi nói và quan sát cách họ tương tác với những người đến từ các nền văn hóa khác nhau.)
Thứ tự đúng: c – b – a – e – d
[c] I’ve realized recently that I lack many soft skills, especially communication and teamwork, which makes me feel unsure of my abilities in group projects. [b] At times, I avoid speaking up because I’m afraid of saying something wrong or not expressing my ideas clearly. [a] To improve, I plan to join school clubs where I can practice working with others and get more comfortable sharing my opinions. [e] I also want to learn from classmates who are confident speakers and observe how they interact with people from different backgrounds. [d] Little by little, I hope these efforts will help me become more confident and develop the skills needed to connect well in a global environment.
Tạm dịch:
[c] Gần đây, tôi nhận ra rằng bản thân còn thiếu nhiều kỹ năng mềm, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, điều này khiến tôi cảm thấy không tự tin vào khả năng của mình trong các dự án nhóm. [b] Đôi khi, tôi tránh lên tiếng vì sợ nói điều gì đó sai hoặc không diễn đạt ý tưởng của mình một cách rõ ràng. [a] Để cải thiện, tôi dự định tham gia các câu lạc bộ ở trường, nơi tôi có thể thực hành làm việc với những người khác và trở nên thoải mái hơn khi chia sẻ ý kiến của mình. [e] Tôi cũng muốn học hỏi từ những người bạn cùng lớp vốn là những người nói năng tự tin, đồng thời quan sát cách họ tương tác với những người đến từ các nền tảng khác nhau. [d] Từng chút một, tôi hy vọng những nỗ lực này sẽ giúp mình trở nên tự tin hơn và phát triển các kỹ năng cần thiết để kết nối tốt trong môi trường toàn cầu.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
CYCLING IN LONDON
Cycling is an eco-friendly activity that helps protect the environment, and many countries in Europe, including the UK, are encouraging it as they face problems like air pollution and heavy traffic. (18) ________. Over the past year, however, the number of people cycling in London has risen by an impressive 45 percent. This sharp increase mainly comes from the expansion of dedicated bike lanes, rising environmental awareness, and the city’s ongoing efforts to reduce congestion and improve air quality. (19) ________.
What has driven this change? Much of the progress is thanks to the National Cycle Network project, (20) ________. The city has also invested heavily in improving cycling facilities, allocating significant resources to upgrading routes, enhancing safety features, and supporting a more cyclist-friendly urban environment. The introduction of secure bicycle parking on streets, at railway and underground stations, and in schools and workplaces (21) ________.
Today, it is estimated that nearly 75 percent of the population live within two miles of a cycling route. (22) ________, people are making more cycling journeys than ever before, which is helping transform London into a healthier and more sustainable city.
(Adapted from FCE Use of English)
Vì chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh nên cần dựa vào nghĩa của các câu trước và sau nó để xác định sự tương quan từ đó chọn đáp án có nghĩa phù hợp với cả đoạn.
Cycling is an eco-friendly activity that helps protect the environment, and many countries in Europe, including the UK, are encouraging it as they face problems like air pollution and heavy traffic. (18) ________. Over the past year, however, the number of people cycling in London has risen by an impressive 45 percent.
(Đạp xe là một hoạt động thân thiện với môi trường giúp bảo vệ hệ sinh thái, và nhiều quốc gia ở châu Âu, bao gồm cả Vương quốc Anh, đang khuyến khích hoạt động này khi họ phải đối mặt với các vấn đề như ô nhiễm không khí và tắc nghẽn giao thông. __18__. Tuy nhiên, trong năm qua, số lượng người đạp xe ở London đã tăng lên mức ấn tượng là 45%.)
A. Despite having only 20 million bikes, the British were long seen as keen cyclists
(Mặc dù chỉ có khoảng 20 triệu chiếc xe đạp, người Anh từ lâu đã được xem là những người đam mê xe đạp.)
B. Hardly any enthusiasm for cycling was evident in Britain recently, as regular use accounted for almost all bicycles nationwide
(Gần đây ở Anh hầu như không thấy chút hứng thú nào với việc đạp xe, vì hầu hết xe đạp trên toàn quốc đều được sử dụng thường xuyên.)
C. Most of Britain’s 20 million bikes saw regular use, showing limited cycling enthusiasm recently
(Hầu hết trong số 20 triệu xe đạp ở Anh được sử dụng thường xuyên, cho thấy sự nhiệt tình với việc đạp xe gần đây còn hạn chế.)
D. In the 2010s, the British weren’t keen on cycling, with only 5 out of 20 million bicycles in use
(Trong những năm 2010, người Anh không mấy mặn mà với việc đạp xe, chỉ có 5 trong số 20 triệu xe đạp được sử dụng.)
Câu hoàn chỉnh: Cycling is an eco-friendly activity that helps protect the environment, and many countries in Europe, including the UK, are encouraging it as they face problems like air pollution and heavy traffic. In the 2010s, the British weren’t keen on cycling, with only 5 out of 20 million bicycles in use. Over the past year, however, the number of people cycling in London has risen by an impressive 45 percent.
(Đạp xe là một hoạt động thân thiện với môi trường giúp bảo vệ hệ sinh thái, và nhiều quốc gia ở châu Âu, bao gồm cả Vương quốc Anh, đang khuyến khích hoạt động này khi họ phải đối mặt với các vấn đề như ô nhiễm không khí và tắc nghẽn giao thông. Vào những năm 2010, người Anh không mấy mặn mà với việc đạp xe, khi chỉ có 5 triệu trong số 20 triệu chiếc xe đạp được sử dụng. Tuy nhiên, trong năm qua, số lượng người đạp xe ở London đã tăng lên mức ấn tượng là 45%.)
Vì chỗ trống cần một câu hoàn chỉnh nên cần dựa vào nghĩa của câu trước để xác định sự tương quan từ đó chọn đáp án có nghĩa phù hợp với cả đoạn.
This sharp increase mainly comes from the expansion of dedicated bike lanes, rising environmental awareness, and the city’s ongoing efforts to reduce congestion and improve air quality. (19) ________.
(Sự gia tăng mạnh mẽ này chủ yếu đến từ việc mở rộng các làn đường dành riêng cho xe đạp, nhận thức về môi trường ngày càng cao và những nỗ lực không ngừng của thành phố nhằm giảm tắc nghẽn giao thông và cải thiện chất lượng không khí. __19__.)
A. As a result, the capital has become a cleaner city compared with others in Europe
(Kết quả là, thủ đô đã trở thành một thành phố sạch hơn so với các thành phố khác ở châu Âu)
B. However, London has been cleaner and quieter than many European capitals
(Tuy nhiên, London sạch hơn và yên tĩnh hơn nhiều thủ đô châu Âu khác)
C. In comparison, London has been classified as among the most polluted cities in Europe
(So với các thành phố khác, London được xếp vào nhóm những thành phố ô nhiễm nhất châu Âu)
D. In terms of pollution levels, other cities across Europe now rank lower than London
(Xét về mức độ ô nhiễm, các thành phố khác ở châu Âu hiện nay có thứ hạng thấp hơn London)
Câu hoàn chỉnh: This sharp increase mainly comes from the expansion of dedicated bike lanes, rising environmental awareness, and the city’s ongoing efforts to reduce congestion and improve air quality. As a result, the capital has become a cleaner city compared with others in Europe.
(Sự gia tăng mạnh mẽ này chủ yếu đến từ việc mở rộng các làn đường dành riêng cho xe đạp, nhận thức về môi trường ngày càng cao và những nỗ lực không ngừng của thành phố nhằm giảm tắc nghẽn giao thông và cải thiện chất lượng không khí. Kết quả là, thủ đô đã trở thành một thành phố sạch hơn so với các thành phố khác ở châu Âu.)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Much of the progress is thanks to the National Cycle Network project, (20) ________.
(Phần lớn sự tiến bộ này là nhờ dự án Mạng lưới đường dành cho xe đạp quốc gia, __20__.)
A. where many critics argue has not improved cycling habits across the country in recent years => không phù hợp về nghĩa
(nơi mà nhiều nhà phê bình cho rằng thói quen đi xe đạp trên khắp cả nước đã không được cải thiện trong những năm gần đây)
B. whose primary focus is on maintaining existing roads rather than expanding the network => không phù hợp về nghĩa
(trọng tâm chính của nó là bảo trì các con đường hiện có thay vì mở rộng mạng lưới)
C. which has recently encouraged people to cycle for commuting and leisure => đúng nghĩa và ngữ pháp
(cái mà gần đây đã khuyến khích mọi người đạp xe để đi lại và giải trí)
D. that has been recently criticized for uneven cycling access between central and outer areas => đại từ quan hệ “that” không đứng sau dấu phẩy => sai ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: Much of the progress is thanks to the National Cycle Network project, which has recently encouraged people to cycle for commuting and leisure.
(Phần lớn sự tiến bộ này là nhờ dự án Mạng lưới đường dành cho xe đạp quốc gia, cái mà gần đây đã khuyến khích mọi người sử dụng xe đạp để đi lại và giải trí.)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The introduction of secure bicycle parking on streets, at railway and underground stations, and in schools and workplaces (21) ________.
(Việc đưa vào sử dụng các khu vực đỗ xe đạp an toàn trên đường phố, tại các ga tàu hỏa và ga tàu điện ngầm, cũng như tại trường học và nơi làm việc, __21__.)
A. has raised concerns among cyclists about limited space in busy urban areas
(đã làm dấy lên lo ngại trong cộng đồng người đi xe đạp về không gian hạn hẹp ở các khu vực đô thị đông đúc)
B. has played a key role in increasing the number of regular cyclists
(đã đóng vai trò quan trọng trong việc tăng số lượng người đi xe đạp thường xuyên)
C. has put people off cycling by making the parking process needlessly complicated
(đã khiến mọi người nản lòng vì quy trình đỗ xe trở nên phức tạp một cách không cần thiết)
D. has introduced new guidelines for storing bicycles safely in public places
(đã ban hành các hướng dẫn mới về việc cất giữ xe đạp an toàn ở nơi công cộng)
Câu hoàn chỉnh: The introduction of secure bicycle parking on streets, at railway and underground stations, and in schools and workplaces has played a key role in increasing the number of regular cyclists.
(Việc đưa vào sử dụng các khu vực đỗ xe đạp an toàn trên đường phố, tại các ga tàu hỏa và ga tàu điện ngầm, cũng như tại trường học và nơi làm việc, đã đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng số lượng người đi xe đạp thường xuyên.)
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
(22) ________, people are making more cycling journeys than ever before, which is helping transform London into a healthier and more sustainable city.
((22) ________, mọi người đang thực hiện nhiều chuyến đi bằng xe đạp hơn bao giờ hết, điều này đang giúp biến London thành một thành phố lành mạnh và bền vững hơn.)
A. While some areas continue to suffer from poor maintenance of cycling paths
(Trong khi một số khu vực vẫn tiếp tục gặp khó khăn trong việc bảo trì đường dành cho xe đạp)
B. In order to manage rising concerns about overcrowded cycling routes
(Để giải quyết những lo ngại ngày càng tăng về tình trạng quá tải trên các tuyến đường dành cho xe đạp)
C. Unless cycling infrastructure improves significantly in some areas
(Trừ khi cơ sở hạ tầng dành cho xe đạp được cải thiện đáng kể ở một số khu vực)
D. Because access has become more convenient with upgraded infrastructure
(Bởi vì việc tiếp cận đã trở nên thuận tiện hơn nhờ cơ sở hạ tầng được nâng cấp)
Câu hoàn chỉnh: Because access has become more convenient with upgraded infrastructure, people are making more cycling journeys than ever before, which is helping transform London into a healthier and more sustainable city.
(Bởi vì việc tiếp cận đã trở nên thuận tiện hơn nhờ cơ sở hạ tầng được nâng cấp, mọi người đang thực hiện nhiều chuyến đi bằng xe đạp hơn bao giờ hết, điều này đang giúp biến London thành một thành phố lành mạnh và bền vững hơn.)
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Cultural conflicts happen because people misunderstand contextual information. Different cultures attach different levels of importance to context when they communicate, so the same message may be understood differently. Because of this, knowing how people rely on context is vital for reducing confusion and improving communication across cultures.
There are generally two types of cultures: high-context cultures and low-context cultures. High-context cultures, such as those in East Asian and Middle Eastern countries, focus heavily on the situation of a message. Much meaning is implied rather than said directly, so speakers need to know the relationship and setting before understanding the words. These cultures value suggested ideas more than the exactness of words.
In contrast, low-context cultures, such as Germany or America, are characterized by clear communication, precise wording, detailed messages, and consistent speaking styles. They place great importance on the actual message, and its meaning is usually easier to understand and more direct. Communication is more detailed and exact because people rely less on outside factors to shape meaning. Every word matters, and accuracy is necessary to avoid misunderstanding, especially in formal or professional situations.
These contextual differences are easy to see in the business world. A Japanese contract is often shorter because much information is assumed within the high-context culture. An American contract, however, is longer and more detailed to ensure nothing is left confusing. Understanding these differences helps people communicate more effectively across cultures and build stronger relationships, encouraging deeper cooperation and mutual respect in diverse international settings.
(Adapted from Reading for the Real World)
The word “vital” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ________.
Xác định vị trí của từ “vital” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.
The word “vital” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ________.
(Từ “vital” trong đoạn 1 có nghĩa TRÁI NGHĨA với ________.)
A. unnecessary (không cần thiết)
B. resistant (kháng cự)
C. important (quan trọng)
D. incredible (đáng kinh ngạc)
Thông tin: Because of this, knowing how people rely on context is vital for reducing confusion and improving communication across cultures.
(Vì vậy, việc hiểu cách mọi người dựa vào ngữ cảnh là rất quan trọng để giảm thiểu sự nhầm lẫn và cải thiện giao tiếp giữa các nền văn hóa.)
In which paragraph does the writer mention the significance of context?
Đọc lướt qua bài đọc để khoanh vùng kiến thức có chứa từ khóa từ đó xác định được đoạn nào nói về “the significance of context”.
In which paragraph does the writer mention the significance of context?
(Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến tầm quan trọng của ngữ cảnh?)
A. Paragraph 2 (Đoạn 2)
B. Paragraph 1 (Đoạn 1)
C. Paragraph 3 (Đoạn 3)
D. Paragraph 4 (Đoạn 4)
Thông tin: [Đoạn 1] Because of this, knowing how people rely on context is vital for reducing confusion and improving communication across cultures.
(Vì vậy, việc hiểu cách mọi người dựa vào ngữ cảnh là rất quan trọng để giảm thiểu sự nhầm lẫn và cải thiện giao tiếp giữa các nền văn hóa.)
Which of the following do high-context cultures NOT focus on?
Đọc lướt qua bài đọc, tìm thông tin về “high-context cultures focus on” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được nhắc đến.
Which of the following do high-context cultures NOT focus on?
(Các nền văn hóa ngữ cảnh cao KHÔNG tập trung vào yếu tố nào sau đây?)
A. situation (tình huống)
B. relationship (mối quan hệ)
C. exactness (sự chính xác) => SAI
D. setting (bối cảnh)
Thông tin: [Đoạn 2] High-context cultures, such as those in East Asian and Middle Eastern countries, focus heavily on the situation of a message. Much meaning is implied rather than said directly, so speakers need to know the relationship and setting before understanding the words. These cultures value suggested ideas more than the exactness of words.
(Các nền văn hóa ngữ cảnh cao, chẳng hạn như ở các nước Đông Á và Trung Đông, tập trung rất nhiều vào tình huống của một thông điệp. Phần lớn ý nghĩa được ngụ ý hơn là được nói trực tiếp, vì vậy người nói cần biết mối quan hệ và bối cảnh trước khi hiểu được lời nói. Những nền văn hóa này coi trọng những ý tưởng được gợi ý hơn là tính chính xác của từ ngữ.)
The word “They” in paragraph 3 refers to ________.
Xác định vị trí của từ “They” trong đoạn 3, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.
The word “They” in paragraph 3 refers to ________.
(Từ “They” trong đoạn 3 đề cập đến ________.)
A. outside factors
(các yếu tố bên ngoài)
B. low-context cultures
(các nền văn hóa ngữ cảnh thấp)
C. consistent speaking styles
(phong cách nói chuyện nhất quán)
D. detailed messages
(thông điệp chi tiết)
Thông tin: In contrast, low-context cultures, such as Germany or America, are characterized by clear communication, precise wording, detailed messages, and consistent speaking styles. They place great importance on the actual message, and its meaning is usually easier to understand and more direct.
(Ngược lại, các nền văn hóa ngữ cảnh thấp, chẳng hạn như Đức hoặc Mỹ, được đặc trưng bởi sự giao tiếp rõ ràng, cách diễn đạt chính xác, thông điệp chi tiết và phong cách nói chuyện nhất quán. Họ rất coi trọng thông điệp thực tế, và ý nghĩa của nó thường dễ hiểu hơn và trực tiếp hơn.)
In which paragraph does the writer classify cultures into two main categories?
Đọc lướt qua bài đọc để khoanh vùng kiến thức có chứa từ khóa từ đó xác định được đoạn nào nói về “classify cultures into two main categories”.
In which paragraph does the writer classify cultures into two main categories?
(Trong đoạn văn nào, tác giả phân loại các nền văn hóa thành hai nhóm chính?)
A. Paragraph 1 (Đoạn 1)
B. Paragraph 3 (Đoạn 3)
C. Paragraph 4 (Đoạn 4)
D. Paragraph 2 (Đoạn 2)
Thông tin: [Đoạn 2] There are generally two types of cultures: high-context cultures and low-context cultures.
(Nhìn chung có hai loại văn hóa: văn hóa ngữ cảnh cao và văn hóa ngữ cảnh thấp.)
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
These contextual differences are easy to see in the business world.
Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 4 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
(Câu nào sau đây diễn đạt lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách chính xác nhất?)
A. These situational differences are quite visible in business contexts.
(Những khác biệt về tình huống này khá dễ nhận thấy trong bối cảnh kinh doanh.)
B. These contextual differences make business communication easy to see.
(Những khác biệt về bối cảnh này giúp việc giao tiếp kinh doanh dễ dàng nhận ra.)
C. These situational differences have little effect on business communication.
(Những khác biệt về tình huống này có ít ảnh hưởng đến giao tiếp kinh doanh.)
D. All business practices are likely to be the same in contextual differences.
(Tất cả các hoạt động kinh doanh đều có khả năng giống nhau trong các khác biệt về bối cảnh.)
Thông tin: These contextual differences are easy to see in the business world.
(Những khác biệt về bối cảnh này rất dễ nhận thấy trong thế giới kinh doanh.)
The word “confusing” in paragraph 4 could be best replaced by ________.
Xác định vị trí của từ confusing” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
The word “confusing” in paragraph 4 could be best replaced by ________.
(Từ “confusing” trong đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng ________.)
A. misleading (gây hiểu nhầm)
B. surprising (bất ngờ)
C. amazing (tuyệt vời)
D. fulfilling (thỏa mãn)
Thông tin: An American contract, however, is longer and more detailed to ensure nothing is left confusing.
(Tuy nhiên, một hợp đồng của Mỹ dài hơn và chi tiết hơn để đảm bảo không có gì gây nhầm lẫn.)
Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu KHÔNG ĐÚNG theo nội dung bài đọc.
Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
(Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?)
A. High-context cultures often rely on implied meanings rather than direct words. => đúng
(Các nền văn hóa ngữ cảnh cao thường dựa vào ý nghĩa ngụ ý hơn là lời nói trực tiếp.)
Thông tin: [Đoạn 2] High-context cultures, such as those in East Asian and Middle Eastern countries, focus heavily on the situation of a message. Much meaning is implied rather than said directly,
(Các nền văn hóa ngữ cảnh cao, chẳng hạn như ở các nước Đông Á và Trung Đông, tập trung rất nhiều vào ngữ cảnh của thông điệp. Phần lớn ý nghĩa được ngụ ý hơn là được nói trực tiếp.)
B. Low-context cultures focus on both greater clarity and the actual message. => đúng
(Các nền văn hóa ngữ cảnh thấp tập trung vào cả sự rõ ràng hơn và thông điệp thực tế.)
Thông tin: [Đoạn 3] In contrast, low-context cultures, such as Germany or America, are characterized by clear communication, precise wording, detailed messages, and consistent speaking styles. They place great importance on the actual message,
(Ngược lại, các nền văn hóa ngữ cảnh thấp, chẳng hạn như Đức hoặc Mỹ, được đặc trưng bởi giao tiếp rõ ràng, cách diễn đạt chính xác, thông điệp chi tiết và phong cách nói nhất quán. Họ rất coi trọng thông điệp thực tế.)
C. Effective communication across cultures encourages cooperation and respect. => đúng
(Giao tiếp hiệu quả xuyên văn hóa khuyến khích sự hợp tác và tôn trọng.)
Thông tin: [Đoạn 4] Understanding these differences helps people communicate more effectively across cultures and build stronger relationships, encouraging deeper cooperation and mutual respect in diverse international settings.
(Hiểu được những khác biệt này giúp mọi người giao tiếp hiệu quả hơn xuyên văn hóa và xây dựng mối quan hệ bền chặt hơn, khuyến khích sự hợp tác sâu sắc hơn và sự tôn trọng lẫn nhau trong các bối cảnh quốc tế đa dạng.)
D. American business contracts are briefer and less informative than Japanese ones. => SAI
(Hợp đồng kinh doanh của Mỹ ngắn gọn và ít thông tin hơn so với hợp đồng của Nhật Bản.)
Thông tin: [Đoạn 4] An American contract, however, is longer and more detailed to ensure nothing is left confusing.
(Tuy nhiên, hợp đồng của Mỹ dài hơn và chi tiết hơn để đảm bảo không có gì gây nhầm lẫn.)
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
[I] In today’s quickly changing job market, where long-term employment is now a luxury, the idea of career cushioning has become increasingly important. [II] The rapid changes that followed restructuring, AI-driven change and mergers revealed how fast even stable jobs can disappear. [III] Career cushioning means preparing alternative options – such as improving skills, building networks, or exploring part-time opportunities – before problems arise. [IV]
An essential component of career cushioning is broadening one’s work experience across diverse professional settings. Many individuals apply for apprenticeships, join short training courses, or take on casual work to expand their abilities. These experiences provide useful skills and insight into different fields. Although they may be temporary, they can still offer security by opening new opportunities. This ongoing development widens opportunities and helps them maintain momentum even when market conditions shift unexpectedly.
The growth of remote work and digital communication has also changed how people prepare for possible job loss. Workers now recognize the importance of transferable skills – such as digital literacy, strong communication, and analytical thinking – which can be used in many professions. Employers are increasingly interested in adaptable employees who show initiative and responsibility. As companies, together with their departments, divisions, and workers, reshape their structures to respond to global changes, workers with a wider range of skills usually have better protection against sudden layoffs or reorganization, whereas those who rely mainly on technical specialization may find it harder to adapt to new roles.
In the end, career cushioning represents a fresh way of thinking about job security. Rather than depending on only one full-time position, individuals create several paths toward stability. This approach can be a new mindset, a practical strategy, a rewarding method, and it helps people reduce stress while discovering new interests and career options. Although uncertainty will always exist, preparing early allows individuals to respond more confidently when change arrives.
(Adapted from https://theeverygirl.com/career-cushioning)
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
Instead of reacting out of fear, many people see this as a practical way to stay safe.
Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa toàn bộ đoạn 1, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.
[Đoạn 1]
[I] In today’s quickly changing job market, where long-term employment is now a luxury, the idea of career cushioning has become increasingly important. [II] The rapid changes that followed restructuring, AI-driven change and mergers revealed how fast even stable jobs can disappear. [III] Career cushioning means preparing alternative options – such as improving skills, building networks, or exploring part-time opportunities – before problems arise. [IV]
Tạm dịch:
[I] Trong thị trường việc làm thay đổi nhanh chóng ngày nay, nơi mà sự gắn bó lâu dài với một công việc đã trở thành một điều xa xỉ, khái niệm "career cushioning" (tạo "đệm đỡ" sự nghiệp) ngày càng trở nên quan trọng. [II] Những thay đổi nhanh chóng sau các đợt tái cơ cấu, sự biến đổi do AI thúc đẩy và các vụ sáp nhập đã cho thấy các công việc dù ổn định đến đâu cũng có thể biến mất nhanh chóng như thế nào. [III] Career cushioning có nghĩa là chuẩn bị sẵn các phương án thay thế – chẳng hạn như nâng cao kỹ năng, xây dựng mạng lưới quan hệ hoặc tìm kiếm các cơ hội bán thời gian – trước khi các vấn đề phát sinh. [IV]
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
(Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn thứ nhất?)
Instead of reacting out of fear, many people see this as a practical way to stay safe.
(Thay vì phản ứng theo bản năng sợ hãi, nhiều người coi đây là một cách thiết thực để giữ an toàn.)
A. [II]
B. [I]
C. [III]
D. [IV]
Đoạn hoàn chỉnh:
[I] In today’s quickly changing job market, where long-term employment is now a luxury, the idea of career cushioning has become increasingly important. [II] The rapid changes that followed restructuring, AI-driven change and mergers revealed how fast even stable jobs can disappear. [III] Career cushioning means preparing alternative options – such as improving skills, building networks, or exploring part-time opportunities – before problems arise. [IV] Instead of reacting out of fear, many people see this as a practical way to stay safe.
Tạm dịch:
[I] Trong thị trường việc làm thay đổi nhanh chóng ngày nay, nơi mà sự gắn bó lâu dài với một công việc đã trở thành một điều xa xỉ, khái niệm "career cushioning" (tạo "đệm đỡ" sự nghiệp) ngày càng trở nên quan trọng. [II] Những thay đổi nhanh chóng sau các đợt tái cơ cấu, sự biến đổi do AI thúc đẩy và các vụ sáp nhập đã cho thấy các công việc dù ổn định đến đâu cũng có thể biến mất nhanh chóng như thế nào. [III] Career cushioning có nghĩa là chuẩn bị sẵn các phương án thay thế – chẳng hạn như nâng cao kỹ năng, xây dựng mạng lưới quan hệ hoặc tìm kiếm các cơ hội bán thời gian – trước khi các vấn đề phát sinh. [IV] Thay vì phản ứng theo bản năng sợ hãi, nhiều người coi đây là một cách thiết thực để giữ an toàn.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
An essential component of career cushioning is broadening one’s work experience across diverse
professional settings.
Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 2 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
(Câu nào sau đây diễn đạt lại câu được gạch chân trong đoạn 2 một cách chính xác nhất?)
A. An essential part of career cushioning is relying mainly on one's existing work experience.
(Một phần thiết yếu của việc tạo dựng sự ổn định nghề nghiệp là chủ yếu dựa vào kinh nghiệm làm việc hiện có.)
B. A key area of career cushioning is gaining greater exposure to different types of work.
(Một lĩnh vực quan trọng của việc tạo dựng sự ổn định nghề nghiệp là tiếp xúc nhiều hơn với các loại công việc khác nhau.)
C. A major aspect of career cushioning is broadening skills while keeping experience the same.
(Một khía cạnh chính của việc tạo dựng sự ổn định nghề nghiệp là mở rộng kỹ năng trong khi vẫn giữ nguyên kinh nghiệm.)
D. An essential element of career cushioning is developing experience focusing on familiar areas.
(Một yếu tố thiết yếu của việc tạo dựng sự ổn định nghề nghiệp là phát triển kinh nghiệm tập trung vào các lĩnh vực quen thuộc.)
Thông tin: An essential component of career cushioning is broadening one’s work experience across diverse professional settings.
(Một thành phần thiết yếu của việc tạo dựng sự ổn định nghề nghiệp là mở rộng kinh nghiệm làm việc của một người trong nhiều môi trường chuyên nghiệp khác nhau.)
The word “casual” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ________.
Xác định vị trí của từ “casual” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.
The word “casual” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ________.
(Từ “casual” trong đoạn 2 có nghĩa TRÁI NGHĨA với ________.)
A. informal (không chính thức)
B. contractual (theo hợp đồng)
C. permanent (vĩnh viễn)
D. seasonal (theo mùa)
Thông tin: Many individuals apply for apprenticeships, join short training courses, or take on casual work to expand their abilities.
(Nhiều cá nhân đăng ký học nghề, tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc làm công việc thời vụ để mở rộng khả năng của mình.)
The phrase “maintain momentum” in paragraph 2 could best be replaced by ________.
Xác định vị trí của từ “maintain momentum” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
The phrase “maintain momentum” in paragraph 2 could best be replaced by ________.
(Cụm từ “maintain momentum” trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ________.)
A. give up (từ bỏ)
B. slow down (giảm tốc độ)
C. break off (cắt đứt)
D. carry on (tiếp tục)
Thông tin: This ongoing development widens opportunities and helps them maintain momentum even when market conditions shift unexpectedly.
(Sự phát triển liên tục này mở rộng cơ hội và giúp họ duy trì đà ngay cả khi điều kiện thị trường thay đổi bất ngờ.)
Which of the following best summarizes paragraph 3?
Đọc lướt đoạn 3 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm đầy đủ và đúng nhất.
[Đoạn 3]
The growth of remote work and digital communication has also changed how people prepare for possible job loss. Workers now recognize the importance of transferable skills – such as digital literacy, strong communication, and analytical thinking – which can be used in many professions. Employers are increasingly interested in adaptable employees who show initiative and responsibility. As companies, together with their departments, divisions, and workers, reshape their structures to respond to global changes, workers with a wider range of skills usually have better protection against sudden layoffs or reorganization, whereas those who rely mainly on technical specialization may find it harder to adapt to new roles.
Tạm dịch:
Sự phát triển của làm việc từ xa và giao tiếp kỹ thuật số cũng đã thay đổi cách mọi người chuẩn bị cho khả năng mất việc làm. Người lao động hiện nay nhận ra tầm quan trọng của các kỹ năng chuyển đổi – chẳng hạn như kiến thức kỹ thuật số, giao tiếp tốt và tư duy phân tích – những kỹ năng có thể được sử dụng trong nhiều ngành nghề khác nhau. Các nhà tuyển dụng ngày càng quan tâm đến những nhân viên có khả năng thích nghi cao, những người thể hiện được sự chủ động và tinh thần trách nhiệm. Khi các công ty, cùng với các phòng ban, bộ phận và công nhân của họ, tái cấu trúc để ứng phó với những thay đổi toàn cầu, những người lao động có phạm vi kỹ năng rộng hơn thường có sự bảo vệ tốt hơn trước các đợt sa thải hoặc tái cơ cấu đột ngột; trái lại, những người chủ yếu dựa vào chuyên môn kỹ thuật thuần túy có thể thấy khó khăn hơn trong việc thích nghi với các vai trò mới.
Which of the following best summarizes paragraph 3?
(Câu nào sau đây tóm tắt đoạn 3 đúng nhất?)
A. Remote work and digital communication create stable positions for most employees.
(Làm việc từ xa và giao tiếp kỹ thuật số tạo ra các vị trí ổn định cho hầu hết nhân viên.)
B. Companies now appear to offer greater job security as they reshape their structures.
(Các công ty hiện nay dường như cung cấp sự đảm bảo việc làm tốt hơn khi họ định hình lại cấu trúc của mình.)
C. Employers mainly value employees who follow instructions rather than show initiative.
(Các nhà tuyển dụng chủ yếu đánh giá cao những nhân viên tuân theo hướng dẫn hơn là thể hiện sự chủ động.)
D. Workers with transferable abilities are better prepared for the job market changes.
(Người lao động có khả năng chuyển đổi nghề nghiệp được chuẩn bị tốt hơn cho những thay đổi của thị trường lao động.)
Which of the following is NOT a transferable skill, according to paragraph 3?
Đọc lướt qua đoạn 3, tìm thông tin về “a transferable skill” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được nhắc đến.
Which of the following is NOT a transferable skill, according to paragraph 3?
(Theo đoạn 3, kỹ năng nào sau đây KHÔNG phải là kỹ năng chuyển đổi?)
A. technical specialization => không có thông tin đề cập
(chuyên môn kỹ thuật)
B. digital literacy
(kỹ năng số)
C. effective interaction
(tương tác hiệu quả)
D. critical thinking
(tư duy phản biện)
Thông tin: [Đoạn 3] Workers now recognize the importance of transferable skills – such as digital literacy, strong communication, and analytical thinking – which can be used in many professions.
(Người lao động hiện nay nhận thức được tầm quan trọng của các kỹ năng chuyển đổi – chẳng hạn như kỹ năng số, khả năng giao tiếp tốt và tư duy phân tích – có thể được sử dụng trong nhiều ngành nghề.)
Which of the following is TRUE according to the passage?
Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.
Which of the following is TRUE according to the passage?
(Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?)
A. Career cushioning suggests simply waiting until problems occur before taking any action.
("Đệm sự nghiệp" có nghĩa là chỉ chờ đến khi vấn đề xảy ra rồi mới hành động.)
Thông tin: [Đoạn 1] Career cushioning means preparing alternative options – such as improving skills, building networks, or exploring part-time opportunities – before problems arise.
(Đệm sự nghiệp có nghĩa là chuẩn bị các lựa chọn thay thế – chẳng hạn như nâng cao kỹ năng, xây dựng mạng lưới quan hệ hoặc tìm kiếm cơ hội làm việc bán thời gian – trước khi vấn đề phát sinh.)
B. Expanding work experience helps workers gain valuable skills and insights into different areas. => ĐÚNG
(Mở rộng kinh nghiệm làm việc giúp người lao động có được những kỹ năng và hiểu biết quý giá về các lĩnh vực khác nhau.)
Thông tin: [Đoạn 2] Many individuals apply for apprenticeships, join short training courses, or take on casual work to expand their abilities. These experiences provide useful skills and insight into different fields.
(Nhiều cá nhân đăng ký học nghề, tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc làm việc thời vụ để mở rộng khả năng của mình. Những kinh nghiệm này cung cấp các kỹ năng hữu ích và hiểu biết sâu sắc về các lĩnh vực khác nhau.)
C. Employers now focus only on technical knowledge instead of adaptability or responsibility.
(Hiện nay, các nhà tuyển dụng chỉ tập trung vào kiến thức chuyên môn thay vì khả năng thích ứng hoặc trách nhiệm.)
Thông tin: [Đoạn 3] Employers are increasingly interested in adaptable employees who show initiative and responsibility.
(Các nhà tuyển dụng ngày càng quan tâm đến những nhân viên có khả năng thích ứng, thể hiện sự chủ động và trách nhiệm.)
D. Short-term or casual roles actually rarely offer any benefit for future career development.
(Các vị trí ngắn hạn hoặc thời vụ thực tế hiếm khi mang lại lợi ích cho sự phát triển nghề nghiệp trong tương lai.)
Thông tin: [Đoạn 2] These experiences provide useful skills and insight into different fields. Although they may be temporary, they can still offer security by opening new opportunities.
(Những kinh nghiệm này cung cấp các kỹ năng hữu ích và hiểu biết sâu sắc về các lĩnh vực khác nhau. Mặc dù có thể chỉ là tạm thời, nhưng chúng vẫn có thể mang lại sự ổn định bằng cách mở ra những cơ hội mới.)
The word “it” in paragraph 4 refers to ________.
Xác định vị trí của từ “it” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.
The word “it” in paragraph 4 refers to ________.
(Từ “it” trong đoạn 4 đề cập đến ________.)
A. a fresh way (một cách thức mới)
B. this approach (cách tiếp cận này)
C. a new mindset (một tư duy mới)
D. a rewarding method (một phương pháp hiệu quả)
Thông tin: This approach can be a new mindset, a practical strategy, a rewarding method, and it helps people reduce stress while discovering new interests and career options.
(Cách tiếp cận này có thể là một tư duy mới, một chiến lược thực tiễn, một phương pháp hiệu quả, và nó giúp mọi người giảm căng thẳng đồng thời khám phá những sở thích và lựa chọn nghề nghiệp mới.)
Which of the following best summarizes the passage?
Đọc lướt toàn bộ bài đọc để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án tóm đầy đủ và đúng nhất.
Which of the following best summarizes the passage?
(Câu nào sau đây tóm tắt đoạn văn hay nhất?)
A. Career cushioning highlights the value of developing diverse skills and improving work experience, mainly discussing these aspects while briefly mentioning alternative paths.
(Chiến lược "đệm sự nghiệp" nhấn mạnh giá trị của việc phát triển các kỹ năng đa dạng và nâng cao kinh nghiệm làm việc, chủ yếu thảo luận về các khía cạnh này đồng thời đề cập ngắn gọn đến các con đường sự nghiệp thay thế.)
B. Career cushioning emphasizes gaining work experience and exploring different roles, mainly focusing on short-term jobs rather than long-term planning and skill development.
(Chiến lược "đệm sự nghiệp" nhấn mạnh việc tích lũy kinh nghiệm làm việc và khám phá các vai trò khác nhau, chủ yếu tập trung vào các công việc ngắn hạn hơn là lập kế hoạch dài hạn và phát triển kỹ năng.)
C. Career cushioning encourages individuals to cultivate a range of skills, gain experience in various roles, and establish multiple pathways to ensure stability in a constantly evolving job market.
(Chiến lược "đệm sự nghiệp" khuyến khích các cá nhân trau dồi nhiều kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm trong nhiều vai trò khác nhau và thiết lập nhiều con đường để đảm bảo sự ổn định trong thị trường việc làm luôn biến động.)
D. Career cushioning is described as a strategy placing more emphasis on reducing stress and discovering new interests relative to broader skills, work experience, or multiple career paths.
(Chiến lược "đệm sự nghiệp" được mô tả là một chiến lược đặt trọng tâm nhiều hơn vào việc giảm căng thẳng và khám phá những sở thích mới so với các kỹ năng rộng hơn, kinh nghiệm làm việc hoặc nhiều con đường sự nghiệp.)
Which of the following can be inferred from the passage?
Remote work has made traditional job security less important, causing workers to rely mainly on digital tools rather than wider skills.
Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng theo nội dung bài đọc.
Which of the following can be inferred from the passage?
(Điều nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn văn?)
A. Employers increasingly favor workers who remain specialized in one area instead of developing broader transferable skills.
(Các nhà tuyển dụng ngày càng ưu tiên những người lao động chuyên môn hóa trong một lĩnh vực thay vì phát triển các kỹ năng chuyển đổi rộng hơn.)
Thông tin: [Đoạn 3] As companies, together with their departments, divisions, and workers, reshape their structures to respond to global changes, workers with a wider range of skills usually have better protection against sudden layoffs or reorganization, whereas those who rely mainly on technical specialization may find it harder to adapt to new roles.
(Khi các công ty, cùng với các phòng ban, bộ phận và người lao động, định hình lại cấu trúc của mình để đáp ứng những thay đổi toàn cầu, những người lao động có nhiều kỹ năng thường được bảo vệ tốt hơn trước những đợt sa thải hoặc tái tổ chức đột ngột, trong khi những người chủ yếu dựa vào chuyên môn kỹ thuật có thể khó thích nghi với các vai trò mới hơn.)
B. Failing to build an alternative career plan may leave workers more vulnerable when the job market changes. => không có thông tin đề cập
(Việc không xây dựng kế hoạch nghề nghiệp thay thế có thể khiến người lao động dễ bị tổn thương hơn khi thị trường việc làm thay đổi.)
C. Some employees believe career cushioning can reduce the risk of unemployment, though it cannot completely remove uncertainty. => ĐÚNG
(Một số nhân viên tin rằng việc có được sự đảm bảo về mặt nghề nghiệp có thể giảm thiểu rủi ro thất nghiệp, mặc dù nó không thể loại bỏ hoàn toàn sự bất ổn.)
Thông tin: [Đoạn 4] This approach can be a new mindset, a practical strategy, a rewarding method, and it helps people reduce stress while discovering new interests and career options. Although uncertainty will always exist, preparing early allows individuals to respond more confidently when change arrives.
(Cách tiếp cận này có thể là một tư duy mới, một chiến lược thực tiễn, một phương pháp hiệu quả, và nó giúp mọi người giảm căng thẳng đồng thời khám phá những sở thích và lựa chọn nghề nghiệp mới. Mặc dù sự không chắc chắn sẽ luôn tồn tại, nhưng việc chuẩn bị sớm cho phép các cá nhân phản ứng tự tin hơn khi sự thay đổi đến.)
D. Remote work has made traditional job security less important, causing workers to rely mainly on digital tools rather than wider skills.
(Làm việc từ xa đã khiến sự đảm bảo việc làm truyền thống trở nên ít quan trọng hơn, khiến người lao động chủ yếu dựa vào các công cụ kỹ thuật số hơn là các kỹ năng rộng hơn.)
Thông tin: [Đoạn 3] The growth of remote work and digital communication has also changed how people prepare for possible job loss.
(Sự phát triển của làm việc từ xa và giao tiếp kỹ thuật số cũng đã thay đổi cách mọi người chuẩn bị cho khả năng mất việc làm.)





