Đề tham khảo cuối HK2 Văn 6 - Đề số 5
Phần I. Đọc hiểu
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
NGHỀ GỐM CỔ TRUYỀN CỦA NGƯỜI CHĂM
Sinh sống lâu đời trên vùng đất tỉnh Ninh Thuận, đồng bào dân tộc Chăm hình thành và lưu giữ một kho tàng văn hóa truyền thống đa dạng, phong phú. Trong đó nghề làm gốm thủ công là một nét độc đáo trong bức tranh văn hoá Chăm.
Làng gốm Bàu Trúc Ninh Thuận thuộc thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Ngôi làng này là một trong số những ngôi làng cổ bậc nhất ở Ninh Thuận, cũng là ngôi làng nổi tiếng với các sản phẩm gốm thủ công và kĩ thuật nung gốm độc đáo. Gốm Bàu Trúc được ngợi ca là sản phẩm thủ công mang nét đặc trưng không lẫn với gốm nơi khác của tỉnh Ninh Thuận.
[…]
Để tạo hình sản phẩm gốm, nghệ nhân phải thực hiện qua các quy trình cơ bản như làm đất, tạo dáng, nung gốm nhưng để tạo hình gốm thì không thể bỏ qua khâu chọn nguyên liệu. Một yếu tố tạo nên chất nghệ thuật của gốm Bàu Trúc nằm công đoạn tạo dáng. Tạo dáng gốm gồm: nặn hình, trang trí, miết láng và tu sửa gốm.
Từ một khối đất, người thợ gốm Bàu Trúc sẽ nặn, tạo hình thành nhiều loại sản phẩm khác nhau như: hình tháp Chăm, tượng vũ nữ Apsara sinh động, những cô gái Chăm đội nước duyên dáng hay những vật dụng trong cuộc sống thường nhật. Sau khâu tạo dáng là khâu trang trí những hoa văn, các hoa văn chính có hình sóng nước, hình tam giác, tứ giác, hình vuông hay tròn, hình trăng khuyết, hình xoắn, hình cây, hình que, hoa lá, hoa văn chữ S, vỏ sò, ốc hoặc những hoa văn hình hoa lá cách điệu.
[…]

(Nghệ nhân làng gốm Bàu Trúc giới thiệu quy trình làm gốm thủ công. Ảnh: Thanh Bình)
Nghề gốm có vị trí quan trọng đối với người dân làng Bàu Trúc bởi các giá trị: lịch sử, kinh tế, khoa học, văn hóa, xã hội và nghệ thuật. Do vậy, việc bảo tồn nghề gốm truyền thống vừa mang ý nghĩa kinh tế vừa là sự bảo tồn một trong những nghề thủ công truyền thống quan trọng của người Chăm ở tỉnh Ninh Thuận còn lại đến nay. Với những giá trị đặc sắc, nghệ thuật làm gốm truyền thống của người Chăm Bàu Trúc là dấu ấn của lịch sử, của văn hóa, xã hội, được cộng đồng người Chăm làng Bàu Trúc thừa nhận, bảo tồn và lưu giữ qua nhiều thế hệ.
(Thanh Bình, Nghề gốm cổ truyền của người Chăm, dangcongsan.vn, ngày 18/10/2021)
Ngữ liệu trên thuộc kiểu văn bản nào?
Dựa vào mục đích, nội dung và cách triển khai thông tin của văn bản để xác định kiểu văn bản.
Ngữ liệu trên thuộc kiểu văn bản thông tin.
Phần sapo (sa-pô) của văn bản có đặc điểm hình thức như thế nào?
Quan sát phần mở đầu ngay dưới nhan đề, xác định vị trí, hình thức và nội dung khái quát của sa-pô.
Phần sapo (sa-pô) của văn bản có đặc điểm hình thức sau:
– Nằm dưới nhan đề văn bản.
– Chữ viết in đậm.
Theo văn bản, để tạo dáng sản phẩm gốm, nghệ nhân phải thực hiện qua các quy trình cơ bản nào?
Tìm thông tin trực tiếp trong đoạn văn nói về quy trình tạo hình sản phẩm gốm.
Theo văn bản, để tạo dáng sản phẩm gốm, nghệ nhân phải thực hiện qua các quy trình sau: nặn hình, trang trí, miết láng và tu sửa gốm.
Chỉ ra và nêu tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản trên.
Quan sát các yếu tố không phải chữ viết được sử dụng trong văn bản, xác định nội dung mà chúng minh họa.
Văn bản sử dụng yếu tố phi ngôn ngữ là ảnh nghệ nhân làng gốm Bàu Trúc giới thiệu quy trình làm gốm thủ công.
Tác dụng: góp phần thể hiện rõ nội dung văn bản, giúp người đọc có cái nhìn cụ thể và trực quan, sinh động hơn về nghề gốm cổ truyền của người Chăm ở làng Bàu Trúc.
Chỉ ra và nêu tác dụng của trạng ngữ trong câu sau: Với những giá trị đặc sắc, nghệ thuật làm gốm truyền thống của người Chăm Bàu Trúc là dấu ấn của lịch sử, của văn hóa, xã hội, được cộng đồng người Chăm làng Bàu Trúc thừa nhận, bảo tồn và lưu giữ qua nhiều thế hệ.
Xác định thành phần đứng đầu câu, có thể lược bỏ mà không làm thay đổi cấu trúc ngữ pháp cơ bản của câu; sau đó xác định ý nghĩa mà thành phần đó bổ sung.
Trạng ngữ: Với những giá trị đặc sắc.
Trạng ngữ trên có tác dụng chỉ phương tiện, cụ thể chỉ ra phương tiện để nghệ thuật làm gốm truyền thống của người Chăm Bàu Trúc là dấu ấn của lịch sử, của văn hóa, xã hội, được cộng đồng người Chăm làng Bàu Trúc thừa nhận, bảo tồn và lưu giữ qua nhiều thế hệ.
Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 – 7 câu nêu suy nghĩ của em về giải pháp bảo tồn các làng nghề truyền thống.
– Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng 5 – 7 câu.
– Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn, tập trung trình bày giải pháp bảo tồn các làng nghề truyền thống:
+ Đào tạo và truyền nghề cho thế hệ trẻ.
+ Tăng cường quảng bá cho sản phẩm của các làng nghề.
– Đảm bảo viết đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Để bảo tồn các làng nghề truyền thống, trước hết cần tuyên truyền để mọi người hiểu và trân trọng những giá trị văn hóa mà làng nghề mang lại. Nhà nước và địa phương cần có chính sách hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất và tạo điều kiện để các nghệ nhân duy trì nghề. Các làng nghề cũng cần kết hợp sản xuất truyền thống với phát triển du lịch để quảng bá sản phẩm và tăng thu nhập cho người dân. Bên cạnh đó, cần ứng dụng công nghệ và sử dụng mạng xã hội để giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm rộng rãi hơn. Đặc biệt, cần khuyến khích thế hệ trẻ học nghề, kế thừa những kĩ thuật truyền thống từ các nghệ nhân. Mỗi người cũng cần có ý thức sử dụng, quảng bá và trân trọng các sản phẩm của làng nghề truyền thống.
Phần II. Viết
Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vấn đề tôn trọng sự khác biệt của người khác.
Triển khai các nội dung: giải thích → biểu hiện → ý nghĩa → phê phán → giải pháp → bài học nhận thức và hành động.
* Mở bài: giới thiệu vấn đề nghị luận: tôn trọng sự khác biệt của người viết.
* Thân bài: đưa ra ý kiến bàn luận, kết hợp sử dụng lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến:
– Giải thích: tôn trọng sự khác biệt là tôn trọng những đặc điểm về ngoại hình, tính cách, quan điểm, giá trị,… của người khác.
– Ý nghĩa:
+ Góp phần giữ sự phong phú, đa dạng của thế giới.
+ Tạo sự đồng cảm, thấu hiểu giữa con người với con người trong các mối quan hệ.
+ Góp phần tạo môi trường sống nhân văn.
– Bài học:
+ Cần tôn trọng điểm riêng của người khác.
+ Nếu không đồng ý với quan điểm, tư tưởng, ý kiến,… của người khác cũng không nên phản đối, phủ nhận gay gắt.
* Kết bài: khẳng định vấn đề, liên hệ bản thân.





