Đề thi học kì 1 Văn 6 - Đề số 4

Lớp 6
90 phút
11 câu hỏi

Phần I. Đọc hiểu

Đọc văn bản dưới đây:

Thầy thuốc như mẹ hiền

Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.

Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa. Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ. Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.

Một lần khác, có người phụ nữ được ông cho thuốc và giảm bệnh. Nhưng rồi bệnh tái phát, người chồng đến xin đơn thuốc mới. Lúc ấy trời đã khuya nên Lãn Ông hẹn đến khám kĩ mới cho thuốc. Hôm sau ông đến thì được tin người chồng đã lấy thuốc khác, nhưng không cứu được vợ. Lãn Ông rất hối hận. Ông ghi trong sổ thuốc của mình: “Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải bệnh giết người. Càng nghĩ càng hối hận”.

Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo chối từ.

Suốt đời, Lãn ông không vương vào vòng danh lợi. Ông có hai câu thơ tỏ chí của mình:

Công danh trước mắt trôi như nước,

Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.

Theo TRẦN PHƯƠNG HẠNH

Câu 1:

Thầy thuốc trong bài có tên là:

A.
Thượng Hải Lãn Ông.
B.
Hải Thượng Lãn Ông.
C.
Hai Thượng Lan Ông.
D.
Lãn Ông Hải Thượng.
Câu 2:

Tìm đại từ trong câu: “Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải bệnh giết người. Càng nghĩ càng hối hận.”

A.
người bệnh.
B.
người.
C.
tôi.
D.
thầy thuốc.
Câu 3:

Từ trái nghĩa với “nhân ái” là:

A.
Thẳng thắn.
B.
Ghét bỏ.
C.
Trung hiếu.
D.
Thực lòng.
Câu 4:

Từ “đến” trong câu “Lãn Ông biết tin bèn đến thăm.” Thuộc loại từ nào?

A.
Danh từ.
B.
Động từ.
C.
Tính từ.
D.
Quan hệ từ.
Câu 5:

Hải Thượng Lãn Ông được nhận định là người như thế nào?

A.
Hải Thượng Lãn Ông là một nhà viết sách y học tài ba với nhiều công trình nghiên cứu có giá trị để lại cho hậu thế.
B.
Hải Thượng Lãn Ông là một ngự y có tài, rất được vua trọng dụng.
C.
Hải Thượng Lãn Ông là một ông già thần bí rất giỏi y thuật
D.
Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi
Câu 6:

“Lãn Ông rất hối hận” trong đó cụm “rất hối hận” là cụm:

A.
Cụm danh từ.
B.
Cụm động từ.
C.
Cụm tính từ.
D.
Không phải cụm từ.
Câu 7:

“Ngự y” là:

A.
Thầy thuốc chuyên khám cho cung nữ trong cung.
B.
Thầy thuốc của nhà vua.
C.
Thầy thuốc khám cho nhân dân.
D.
Thầy thuốc khám cho những nhà giàu có, quyền quý.
Câu 8:

Từ nào không cùng nghĩa với từ “từ giã”:

A.
Cáo biệt.
B.
Giã từ.
C.
Hồi hương.
D.
Giã biệt.
Câu 9:

Nêu cách hiểu của em về 2 câu thơ cuối bài.

Câu 10:

Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam?

Phần II. Viết

Câu 11:

Viết bài văn ngắn nêu cảm xúc của em về bài ca dao sau: 

Đường vô xứ Huế quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

Ai vô xứ Huế thì vô.

Gửi bài