Đề tham khảo giữa học kì 1 Văn 6 - Đề số 5
Phần I. Đọc hiểu
Đọc đoạn trích sau:
Tôi là đứa con bé nhất của mẹ Dẻ Gai trong rừng già, trên sườn núi cao cheo leo.
Mùa xuân đến, từ trên cánh tay và mái tóc của mẹ, từng nụ hoa dẻ nhú ra như quả cầu xanh có tua gai nhỏ. Rồi hoa lớn dần thành những trái dẻ xù xì gai góc. Anh chị em chúng tôi ra đời như thế đó.
Chúng tôi lớn lên trong mùa hè nắng lửa, mưa dông. Những cơn mưa ào đến gội ướt đẫm tóc mẹ và tắm mát cho chúng tôi. Nắng làm bỏng rát cả làn da và mái tóc của mẹ.
Khi thu về, trái dẻ khô đi, lớp áo gai đã chuyển sang màu vàng cháy. Hạt dẻ căng tròn làm nứt bung cả tấm áo gai xù đã quá chật chội.
Tôi vẫn nằm im trong lớp áo gai xù, nép vào một cánh tay của mẹ. Tôi chẳng muốn chui khỏi tấm áo ấm áp, an toàn đó chút nào.
Nhưng rồi những ngày thu êm ả cũng trôi qua.
Gió lạnh buốt bắt đầu thổi ù ù qua khu rừng. Gió vặn vẹo những cánh tay dẻo dai của mẹ. Gió lay giật tấm thân vững chãi của mẹ. Nhưng mẹ vẫn bền gan đứng trên sườn núi cheo leo.
Khi mùa đông đến, tôi cứ thu mình mãi trong tấm áo gai xù ấm áp của họ nhà dẻ gai và nép mãi vào tay mẹ, tóc mẹ. Tôi sợ phải xa mẹ, sợ phải tự sống một mình. Tôi sợ những gì lạ lẫm trong rừng già. Nhưng tôi nghe tiếng mẹ thì thầm:
- Bé Út của mẹ, con nhỏ nhất nhà so với các anh chị nhưng con cũng đã lớn rồi đấy. Con là một bé dẻ gai rất khoẻ mạnh. Hãy dũng cảm lên nào, con sẽ bay theo gió và sẽ trở thành một cây dẻ cường tráng trong cánh rừng này nhé!
Tôi cố quẫy mình... Tấm áo gai dày và ấm bất chợt bung ra. Và tôi nhìn rõ cả cánh rừng già, cả sườn núi cao, cả bầu trời mây gió lồng lộng ào ạt trôi trên đầu mẹ. Hoá ra tôi là trái dẻ cuối cùng đang nép trên cánh tay vươn cao nhất của mẹ. Mẹ đưa tay theo chiều gió và thì thầm với riêng tôi: “Tạm biệt con yêu quý, hạt dẻ bé bỏng nhất của mẹ. Dù thế nào con cũng sẽ lớn lên, hãy dũng cảm và đón nhận cuộc sống mới nhé!”.
Tôi bỗng thấy mình bay nhẹ theo làn gió, tung mình vào khoảng không bao la rồi rơi êm xuống thảm lá ấm sực của rừng già... “Tạm biệt mẹ! Con yêu mẹ!”- tôi gọi với theo gió trước khi chìm vào giấc ngủ đông ấm áp. Và tôi mơ...
(Theo Phương Thanh Trang, trích Câu chuyện của hạt dẻ gai, tạp chí Văn học và tuổi trẻ, số 12 (465), 2020)
Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật nào?
Xác định người trực tiếp kể lại câu chuyện, chú ý các từ xưng hô như “tôi”, “chúng tôi”.
Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật “tôi” - đứa con bé nhất của mẹ Dẻ Gai
Từ “chúng tôi” trong câu chuyện được dùng để chỉ những nhân vật nào?
Dựa vào mạch kể ở phần đầu văn bản để xác định đối tượng được gọi là “chúng tôi”.
Từ “chúng tôi” để chỉ nhân vật “tôi” và các anh chị em
Vì sao khi mùa đông đến, “tôi” cứ mãi thu mình trong tấm áo gai xù ấm áp?
Tìm nguyên nhân khiến nhân vật “tôi” không muốn rời khỏi mẹ, chú ý những câu thể hiện trực tiếp tâm trạng.
Vì “tôi” sợ xa mẹ, sợ tự lập và những gì lạ lẫm.
Tìm ba từ mà em cho là phù hợp để nêu bật đặc điểm của nhân vật “tôi”.
Dựa vào hành động, lời nói và tâm trạng của nhân vật “tôi” để khái quát đặc điểm.
Theo em 3 từ có thể phù hợp với đặc điểm của nhân vật “tôi” là: sợ sệt, dũng cảm, đáng yêu.
Nêu bài học cuộc sống mà em có thể rút ra từ câu chuyện của hạt dẻ gai trong đoạn trích.
Từ sự thay đổi của nhân vật “tôi” – từ sợ hãi, nép mình bên mẹ đến dũng cảm rời khỏi mẹ – rút ra bài học.
Bài học cuộc sống: Dũng cảm đối mặt với những thử thách trong cuộc sống, chúng ta sẽ nhận về những bài học bổ ích cho bản thân, những điều tốt đẹp
Phần II. Viết
Từ nội dung ngữ liệu trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 8–10 câu) trình bày cảm nhận của em về tình cảm của hạt dẻ gai dành cho mẹ.
Tập trung làm rõ tình cảm của hạt dẻ gai đối với mẹ dựa trên các chi tiết trong văn bản.
a. Mở đoạn:
- Giới thiệu tình cảm của hạt dẻ gai dành cho mẹ.
- Khẳng định đây là tình cảm yêu thương, gắn bó sâu sắc.
b. Thân đoạn:
- Hạt dẻ gai luôn nép vào cánh tay, mái tóc và lớp áo gai ấm áp của mẹ.
- “Tôi” không muốn rời xa mẹ vì cảm thấy mẹ là nơi an toàn, che chở.
- Khi phải rời mẹ, “tôi” vừa sợ hãi vừa lưu luyến.
- Tiếng gọi “Tạm biệt mẹ! Con yêu mẹ!” thể hiện tình yêu thương chân thành, sâu sắc.
- Tình cảm ấy khiến người đọc cảm động và thêm trân trọng tình mẫu tử.
c. Kết đoạn:
- Khẳng định tình cảm của hạt dẻ gai dành cho mẹ rất đẹp và đáng quý.
- Liên hệ: mỗi người cần biết yêu thương, kính trọng và biết ơn cha mẹ.
Trong cuộc sống, mỗi người đều cần dũng cảm bước ra khỏi sự an toàn để trưởng thành. Từ câu chuyện của hạt dẻ gai, em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lòng dũng cảm trong cuộc sống.
Xác định rõ vấn đề nghị luận là ý nghĩa của lòng dũng cảm, giải thích, phân tích, bàn luận và liên hệ thực tế.
1. Mở bài
- Dẫn từ câu chuyện hạt dẻ gai: ban đầu sợ hãi, không muốn rời mẹ nhưng cuối cùng đã dũng cảm bay vào cuộc sống mới.
- Giới thiệu vấn đề: lòng dũng cảm có ý nghĩa quan trọng đối với sự trưởng thành của mỗi người.
2. Thân bài
a. Giải thích
- Lòng dũng cảm là sự mạnh mẽ, không sợ hãi hoặc không né tránh trước khó khăn, thử thách.
- Dũng cảm không có nghĩa là liều lĩnh mà là biết đối mặt với khó khăn bằng bản lĩnh và sự chủ động.
b. Biểu hiện
- Dám nhận lỗi khi mắc sai lầm.
- Dám đứng lên bảo vệ điều đúng.
- Dám thử sức với những việc mới.
- Không bỏ cuộc khi gặp khó khăn trong học tập và cuộc sống.
- Biết bước ra khỏi vùng an toàn để rèn luyện và trưởng thành.
c. Ý nghĩa của lòng dũng cảm
- Giúp con người vượt qua nỗi sợ hãi và khó khăn.
- Giúp mỗi người tự tin, tự lập và trưởng thành hơn.
- Là động lực để con người dám thử sức, theo đuổi mục tiêu.
- Giúp chúng ta không dễ dàng bỏ cuộc trước thất bại.
- Người có lòng dũng cảm có thể tạo ra những điều tốt đẹp cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
d. Bài học từ hạt dẻ gai
- Hạt dẻ gai ban đầu sợ rời mẹ nhưng đã nghe lời mẹ, dũng cảm bay theo gió.
- Việc rời khỏi nơi an toàn giúp hạt dẻ bắt đầu một cuộc sống mới và quá trình trưởng thành.
=> Con người cũng cần biết bước ra khỏi sự che chở để tự lập và trưởng thành.
e. Phản đề
- Phê phán những người nhút nhát, sợ khó, sợ thất bại, luôn né tránh thử thách.
- Tuy nhiên, dũng cảm cần đi cùng suy nghĩ đúng đắn, không nên biến thành liều lĩnh, hành động thiếu suy xét.
3. Kết bài
- Khẳng định lại vai trò của lòng dũng cảm.
- Liên hệ bản thân: học sinh cần rèn luyện sự tự tin, chủ động, dám thử sức và không ngại khó khăn để ngày càng trưởng thành.





