Đề tham khảo ĐGTX học kì 1 Văn 8 - Đề số 3
Đọc bài thơ sau và thực hiện các câu hỏi bên dưới bài thơ:
THƯƠNG VỢ
Quanh năm buôn bán ở mom sông(1),
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo(2) mặt nước buổi đò đông.
Một duyên(3), hai nợ(4), âu đành phận(5),
Năm nắng, mười mưa, dám phản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:
Có chồng hờ hững cũng như không!
(Trần Tế Xương)
Chú thích:
(1) Mom sông: phần đất ở bờ nhô ra phía lòng sông, nơi người làng chài hay tụ tập mua bán.
(2) Eo sèo: kì kèo, kêu ca phàn nàn một cách khó chịu.
(3) Duyên: ở đây có nghĩa là quan hệ vợ chồng do trời định sẵn.
(4) Nợ: ở đây có nghĩa là gánh nặng phải chịu. Người xưa cho rằng vợ chồng lấy nhau nếu tốt là duyên, trái lại là nợ.
(5) Âu đành phận (âu đành – tiếng cổ: thôi đành): thôi đành do số phận.
Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?
- Xác định số câu, số chữ trong mỗi câu để nhận biết thể thơ
- Căn cứ nội dung, mục đích biểu đạt của bài thơ để xác định phương thức biểu đạt chính.
- Thể thơ: thất ngôn bát cú
- PTBĐ chính: biểu cảm
Chỉ ra cách gieo vần trong bài thơ trên
Quan sát tiếng cuối các câu thơ để xác định cách gieo vần.
- Bài thơ gieo vần chân, vần bằng.
- Các tiếng hiệp vần: sông – chồng – đông – công – không.
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ và phân tích tác dụng đối với việc khắc họa hình ảnh bà Tú.
- Biện pháp đảo ngữ: “Lặn lội” – “Eo sèo”
- Biện pháp ẩn dụ: “thân cò” - ẩn dụ cho hình ảnh bà Tú
- Tác dụng:
+ Gợi lên hình ảnh bà tú nhỏ bé, lam lũ, chịu nhiều vất vả.
+ Nhấn mạnh cuộc sống mưu sinh nhọc nhằn, tất bật của bà.
+ Thể hiện sự thương yêu, xót xa và trân trọng của tác giả dành cho người vợ.
Từ ngữ nào trong câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” có giá trị miêu tả ngoại hình bài Tú? Ý nghĩa của hình ảnh đó?
Xác định từ ngữ gợi tả hình ảnh bà Tú trong câu thơ và nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh đó.
- Từ ngữ có giá trị miêu tả ngoại hình bà Tú trong câu thơ là: “thân cò”
- Ý nghĩa hình ảnh: Gợi hình ảnh người phụ nữ nhỏ bé, gầy gò, lam lũ, chịu nhiều nhọc nhằn.
Đồng thời thể hiện sự tần tảo, hi sinh vì chồng con và gợi niềm thương cảm sâu sắc của tác giả đối với bà Tú.
Từ hình tượng bà Tú trong văn bản Thương vợ, em có suy nghĩ gì về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Từ hình tượng bà Tú, liên hệ với hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến để nêu suy nghĩ và đánh giá.
Suy nghĩ về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến:
- Người phụ nữ trong xã hội phong kiến thường phải gánh vác việc gia đình, chịu nhiều vất vả, hi sinh vì chồng con.
- Họ có những phẩm chất đáng quý như chăm chỉ, giàu đức hi sinh, thủy chung, giàu tình yêu thương.
- Tuy nhiên, họ phải chịu nhiều thiệt thòi, ít được coi trọng và không có nhiều quyền quyết định cuộc sống của mình.
- Cần biết trân trọng, yêu thương và biết ơn những hi sinh của người phụ nữ trong gia đình và xã hội.





