Đề tham khảo giữa học kì 1 Văn 8 - Đề số 4
Phần I. Đọc hiểu
Đọc văn bản sau:
NGỒI BUỒN NHỚ MẸ TA XƯA
Nguyễn Duy
| Bần thần hương huệ thơm đêmKhói nhang vẽ nẻo đường lên niết bànChân nhang lấm láp tro tànXăm xăm bóng mẹ trần gian thuở nàoMẹ ta không có yếm đàoNón mê thay nón quai thao đội đầuRối ren tay bí tay bầuVáy nhuộm bùn áo nhuộm nâu bốn mùaCái cò… sung chát… đào chua…Câu ca mẹ hát gió đưa về trờiTa đi trọn kiếp con ngườiCũng không đi hết mấy lời mẹ ruBao giờ cho tới mùa thuTrái bòng trái bưởi đánh đu giữa rằmBao giờ cho tới tháng nămMẹ ra trải chiếu ta nằm đếm sao |
Ngân hà chảy ngược lên caoQuạt mo vỗ khúc nghêu ngao thằng BờmBờ ao đom đóm chập chờnTrong leo lẻo những vui buồn xa xôiMẹ ru cái lẽ ở đờiSữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồnBà ru mẹ mẹ ru conLiệu mai sau các con còn nhớ chăngNhìn về quê mẹ xa xămLòng ta chỗ ướt mẹ nằm đêm mưaNgồi buồn nhớ mẹ ta xưaMiệng nhai cơm búng lưỡi lừa cá xương -Sài Gòn, mùa thu 1986 - |
* Chú thích: Nguyễn Duy (sinh năm 1948), quê ở Thanh Hoá, là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ Việt Nam hiện đại sau 1975. Thơ ông giàu chất dân gian, ngôn ngữ mộc mạc, cảm xúc chân thành, thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, con người, đặc biệt là hình tượng người mẹ Việt Nam.
Niết bàn: theo quan niệm Phật giáo, là cõi tịnh độ, nơi linh hồn thoát khỏi đau khổ trần thế. Nón mê: loại nón làm bằng lá cọ, lá nón hoặc rơm, dân dã, không có quai thao như nón của các cô gái quan họ.
Tay bí tay bầu: đôi tay luôn bận rộn chăm lo công việc đồng áng, gia đình
Cơm búng: cơm nhai nhuyễn cho trẻ nhỏ ăn.
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Hãy chỉ ra những từ ngữ khắc hoạ hình ảnh người mẹ trong bài thơ
Dựa vào số tiếng, cách gieo vần và nhịp thơ để xác định thể thơ.
Chú ý các từ ngữ trực tiếp khắc họa người mẹ qua ngoại hình, trang phục, công việc và những hình ảnh gắn với mẹ.
- Thể thơ: lục bát
- Từ ngữ khắc hoạ hình ảnh người mẹ: “Quai thao đội đầu”, “tay bí tay bầu”, “Váy nhuộm bùn áo nhuộm nâu”, “câu ca mẹ hát”, “miệng nhai cơm búng”, “lưỡi lùa cá xương”.
Vì sao tác giả lại cho rằng: “Ta đi trọn kiếp con người/ Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru”?
Giải thích ý nghĩa hình ảnh “lời mẹ ru”, làm rõ vì sao lời ru có giá trị sâu sắc, theo con người suốt đời và chứa đựng tình yêu thương, bài học đạo lí của mẹ.
Vì tác giả khẳng định tình yêu thương, bài học đạo lý và sự bao la trong những lời ru của mẹ là vô tận, con người dù có trải qua trọn vẹn cuộc đời cũng không thể thấu hiểu và đền đáp hết.
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong đoạn thơ in đậm.
Xác định từ ngữ được lặp lại trong đoạn thơ in đậm, phân tích tác dụng nhấn mạnh sự tiếp nối của tình mẫu tử và lời ru qua các thế hệ, đồng thời thể hiện nỗi băn khoăn, xúc động của tác giả.
- BPTT điệp ngữ: “Bao giờ cho tới…”
- Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, tạo tính nhịp điệu cho câu thơ
+ Khắc hoạ nỗi nhớ, sự khao khát, ngóng trông cũng người con đối với mẹ, về mong muốn được quay về những kí ức xưa kia.
+ Thể hiện tình cảm sâu nặng, lòng biết ơn với mẹ và quê hương của tác giả.
Em hãy nêu những thông điệp sâu sắc được gợi ra từ bài thơ.
Khái quát những bài học, tình cảm và giá trị nhân sinh được gợi ra từ bài thơ, tập trung vào tình mẫu tử, lòng biết ơn, sự trân trọng cội nguồn và trách nhiệm gìn giữ những giá trị tốt đẹp.
Những thông điệp sâu sắc được gợi ra từ bài thơ:
- Cần phải biết ơn, trân trọng, khắc ghi những gì mẹ đã làm cho mình
- Hãy luôn ghi nhớ về cội nguồn của bản thân
- Trân trọng, giữ gìn những kí ức tuổi thơ tươi đẹp, những kí ức bên mẹ.
- Tình mẹ chính là điểm tựa vững chắc giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn trong cuộc đời.
Phần II. Viết
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh người mẹ trong bài thơ.
- Giới thiệu hình ảnh người mẹ
- Phân tích vẻ đẹp bình dị, tần tảo, giàu yêu thương và có vai trò nuôi dưỡng cả thể xác lẫn tâm hồn con
- Khẳng định tình yêu, lòng biết ơn và nỗi nhớ của người con dành cho mẹ.
a. Mở đoạn: Giới thiệu hình ảnh người mẹ trong bài thơ là người mẹ nông dân Việt Nam bình dị, tảo tần, giàu tình yêu thương.
b. Thân đoạn:
-Vẻ đẹp của mẹ qua những hình ảnh: ngoại hình, trang phục dân dã (nón mê, váy nhuộm bùn, áo nhuộm nâu)
- Sự vất vả, đảm đang (tay bí tay bầu)
- Tình yêu thương và sự hi sinh qua những lời ru, chăm sóc, nuôi dưỡng con (sữa nuôi phần xác, hát nuôi phần hồn).
- Nghệ thuật: ngôn ngữ mộc mạc, hình ảnh đậm chất dân gian, các hình ảnh gợi tả và lời thơ giàu cảm xúc góp phần khắc họa chân thực hình ảnh người mẹ.
c. Kết đoạn: Khẳng định tình yêu, lòng biết ơn và nỗi nhớ sâu sắc của người con dành cho mẹ; rút ra bài học cần biết trân trọng, yêu thương mẹ khi còn có thể.
Cuộc sống, có nhiều niềm vui nhưng cũng nhiều nỗi buồn và thất vọng, nhiều điều không theo ý muốn của ta. Trước những điều đó, em sẽ chọn cách nào để vượt qua: Chìm đắm trong nỗi buồn và buông xuôi, hay tìm ra giải pháp để làm chủ cảm xúc và sống tích cực hơn. Viết bài văn nghị luận khoảng 400 chữ bàn về sự lựa chọn của em.
- Nêu lựa chọn của bản thân (không chìm đắm, buông xuôi mà chủ động làm chủ cảm xúc)
- Giải thích, phân tích ý nghĩa và cách thực hiện lựa chọn ấy, kết hợp phản đề, dẫn chứng và liên hệ bản thân để khẳng định lối sống tích cực.
1. Mở bài
Giới thiệu vấn đề nghị luận: “Chìm đắm trong nỗi buồn và buông xuôi, hay tìm ra giải pháp để làm chủ cảm xúc và sống tích cực hơn”.
2. Thân bài
a. Giải thích
- Chìm đắm trong nỗi buồn, buông xuôi: để cảm xúc tiêu cực chi phối, mất niềm tin, không muốn cố gắng và mặc kệ hoàn cảnh.
- Làm chủ cảm xúc, sống tích cực: biết nhận diện, điều chỉnh cảm xúc; bình tĩnh đối diện với khó khăn và chủ động tìm cách giải quyết.
=> Đưa ra lựa chọn: mỗi người cần lựa chọn cách ứng xử tích cực trước những điều không như mong muốn.
b. Bàn luận
- Biểu hiện của việc làm chủ cảm xúc và sống tích cực:
+ Chấp nhận những điều đã xảy ra, không trốn tránh hay phủ nhận nỗi buồn
+ Bình tĩnh tìm hiểu nguyên nhân, xác định vấn đề và tìm cách giải quyết.
+ Biết rút kinh nghiệm từ thất bại, kiên trì cố gắng và tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết.
- Ý nghĩa:
+ Giúp con người giữ được sự bình tĩnh, không bị cảm xúc tiêu cực chi phối.
+ Giúp mỗi người có động lực, niềm tin và nghị lực để vượt qua khó khăn.
+ Giúp con người trưởng thành, bản lĩnh hơn sau những thất bại, thử thách.
- Đề xuất giải pháp:
+ Nhận thức rằng buồn bã, thất vọng là cảm xúc tự nhiên nhưng không nên để chúng chi phối cuộc sống.
+ Bình tĩnh xác định nguyên nhân, phân biệt điều có thể và không thể thay đổi, từ đó lập kế hoạch giải quyết từng bước.
+ Rèn luyện sự kiên trì, suy nghĩ tích cực, học hỏi từ thất bại và chia sẻ với người đáng tin cậy khi cần.
- Phản đề:
+ Chìm đắm trong nỗi buồn khiến con người mất niềm tin, động lực và cơ hội thay đổi hoàn cảnh.
+ Phê phán những người dễ dàng đầu hàng, bi quan, than vãn, đổ lỗi cho hoàn cảnh và buông xuôi trước khó khăn.
- HS lấy dẫn chứng phù hợp
3. Kết bài
- Bài học nhận thức
- Khẳng định lại vấn đề





