Đề kiểm tra 1 tiết chương Hiđrocacbon thơm và chương Ancol - Phenol - Ete - Đề số 1

Số câu: 30 câuThời gian làm bài: 45 phút

Phạm vi kiểm tra: Chương Hiđrocacbon thơm và chương Ancol - Phenol - Ete

Câu 1 Thông hiểu

Đun nóng ancol metylic với axit axetic trong điều kiện H2SO4 đ, t0 thu được este là :


Câu 2 Thông hiểu

Có bao nhiêu đồng phân C5H12O khi tác dụng với CuO nung nóng sinh ra xeton?


Câu 3 Thông hiểu

Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành 3 anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là :


Câu 4 Nhận biết
Câu 5 Thông hiểu

A có công thức phân tử là C8H8, tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường tạo ra ancol 2 chức. 1 mol A tác dụng tối đa với:


Câu 6 Thông hiểu

Có bao nhiêu đồng phân C4H10O khi tác dụng với CuO nung nóng sinh ra anđehit?


Câu 8 Nhận biết
Câu 9 Thông hiểu

Khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được khi cho 0,2 mol ancol propylic tác dụng với HCl dư là


Câu 11 Thông hiểu

Ancol metylic (CH3OH) không thể điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?


Câu 12 Nhận biết
Câu 14 Nhận biết

Trong phân tử benzen, các nguyên tử C đều ở trạng thái lai hoá :


Câu 15 Nhận biết

Chất nào sau đây không phải là phenol ?


Câu 17 Nhận biết

Cho ancol etylic phản ứng với HNO3 thu được hợp chất có công thức:


Câu 18 Thông hiểu

Cho ancol benzylic tác dụng với Na vừa đủ thu được sản phẩm là


Câu 19 Thông hiểu

Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm -OH?


Câu 20 Thông hiểu

Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol A thu được số mol nước gấp đôi số mol CO2. Tên gọi của A là


Câu 21 Vận dụng

A, B, C là ba chất hữu cơ có %C, %H (theo khối lượng) lần lượt là 92,3% và 7,7%, tỉ lệ khối lượng mol tương ứng là 1: 2 : 3. Từ A có thể điều chế B hoặc C bằng một phản ứng. C không làm mất màu nước brom. Đốt 0,1 mol B rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng dung dịch tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ?


Câu 22 Vận dụng

Có bao nhiêu ancol thơm có CTPT C8H10O?


Câu 23 Vận dụng

Cho 18,4 gam X gồm glixerol và một ancol no đơn chức Y tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí hiđro (đktc). Lượng hiđro do Y sinh ra bằng 2/3 lượng hiđro do glixerol sinh ra. Công thức phân tử của Y là


Câu 24 Vận dụng

Hoá hơi hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ancol no A và B ở 81,90C và 1,3 atm thì thu được 1,568 lít hơi ancol. Nếu cho hỗn hợp ancol này tác dụng với Na dư thì thu được 1,232 lít H2 (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ancol đó thì thu được 7,48 gam CO2. Giá trị của m là


Câu 25 Vận dụng

Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình CuO dư đun nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là


Câu 26 Vận dụng

Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được 1 anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?


Câu 27 Vận dụng

Một ancol X tác dụng với HBr được dẫn xuất Y chứa 58,4% brom về khối lượng. CTPT của X là :


Câu 28 Vận dụng

Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46o bằng phương pháp lên men ancol? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và d = 0,8 g/ml.


Câu 29 Vận dụng cao

Hỗn hợp A gồm các khí và hơi CH3OH, C5H11OH, C3H8O, C2H5OCH3, C4H9OH có tỉ khối so với H2 là 23. Đốt cháy hoàn toàn 11,5 gam hỗn hợp trên thu được V lít O2 (đktc) và 18,9 gam H2O. Giá trị của V là


Câu 30 Vận dụng cao

Chia hỗn hợp gồm hai rượu  đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O.

- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích bằng thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).

Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là: