Đề cuối kỳ 2 Toán 10 năm 2024 – 2025 trường THPT Lê Hồng Phong – Đắk Lắk
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng . Vectơ pháp tuyến của đường thẳng là
.
.
.
Đường thẳng có một vectơ pháp tuyến là .
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng là .
Các thành phố A, B, C, D được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần?

10.
18.
24.
9.
Áp dụng quy tắc nhân.
Tổng số cách đi từ A đến D là 4.2.3 = 24 cách.
Trong mặt phẳng cho các số thực thỏa mãn . Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của Elip?
.
.
.
.
Áp dụng lí thuyết phương trình chính tắc của elip.
là phương trình chính tắc của elip.
Tìm tứ phân vị của mẫu số liệu sau:
.
.
.
.
Tứ phân vị của một mẫu số liệu gồm ba giá trị, gọi là tứ phân vị thứ nhất, thứ hai và thứ ba (lần lượt kí hiệu là Q1, Q2, Q3). Ba giá trị này chia tập hợp dữ liệu đã sắp xếp thành bốn phần đều nhau. Cụ thể:
+) Giá trị tứ phân vị thứ hai, Q2, chính là số trung vị mẫu;
+) Giá trị tứ phân vị thứ nhất, Q1, là trung vị của nửa số liệu đã sắp xếp bên trái Q2 (không bao gồm Q2 nếu n lẻ).
+) Giá trị tứ phân vị thứ ba, Q3, là trung vị của nửa số liệu đã sắp xếp bên phải Q2 (không bao gồm Q2 nếu n lẻ).
Mẫu số liệu có 10 số đã xếp theo thứ tự tăng dần.
; ; .
Có 13 học sinh của một trường THPT đạt danh hiệu học sinh xuất sắc trong đó khối 12 có 8 học sinh nam và 3 học sinh nữ, khối 11 có 2 học sinh nam. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh bất kỳ để trao thưởng, tính xác suất để 3 học sinh được chọn có cả nam và nữ đồng thời có cả khối 11 và khối 12.
.
.
.
.
Chia trường hợp và áp dụng các quy tắc đếm để tính xác suất.
Gọi KGM là “Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh bất kì” .
Gọi A là biến cố: “3 học sinh được chọn có cả nam và 2 nữ đồng thời có cả khối 11 và khối 12”.
TH1: 1 học sinh nam lớp 11 - 2 học sinh nữ lớp 12 .
TH2: 1 học sinh nam lớp 11 - 1 học sinh nữ lớp 12 - 1 học sinh nam lớp 11 .
TH3: 2 học sinh nam lớp 11 - 1 học sinh nữ lớp 12 .
Vậy .
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp là?
.
.
.
.
Áp dụng phương pháp tính xác suất sử dụng biến cố đối.
Trong 1 lần tung, xác suất được mặt sấp là 0,5, xác suất được mặt ngửa là 0,5.
Xác suất trong 2 lần tung không được mặt ngửa nào là 0,5.0,5 = 0,25.
Xác suất trong 2 lần trung được ít nhất 1 mặt sấp là 1 – 0,25 = 0,75.
Bạn An cân lần lượt 50 quả vài thiều được lựa chọn ngẫu nhiên từ vườn nhà mình và được kết quả như sau:
| Cân nặng(đơn vị: gam) | 8 | 19 | 20 | 21 | 22 |
| Số quả | 1 | 10 | 19 | 17 | 3 |
Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu trên.
.
.
.
.
Trung vị là số liệu đứng chính giữa mẫu số liệu được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Gọi lần lượt là cân nặng của 50 quả vải thiều được xếp theo thứ tự tăng dần.
Trung vị của mẫu số liệu trên là .
Ta có 1 + 10 < 25,5 < 1 + 10 + 19 nên trung vị của mẫu số liệu trên là 20.
Trong mặt phẳng , cho hai điểm và . Độ dài vectơ bằng
.
.
.
.
.
.
.
Trong mặt phẳng , đường tròn có tâm là
.
.
.
.
Trong mặt phẳng , đường tròn có tâm là .
Trong mặt phẳng , đường tròn có tâm là .
Công thức tính số chỉnh hợp chập của phần tử là:
Áp dụng lí thuyết về công thức tính số chỉnh hợp.
Công thức tính số chỉnh hợp chập của phần tử là
Trong hệ trục toạ độ , với lần lượt là các vec tơ đơn vị trên trục hoành và trục tung. Toạ độ của vectơ bằng
.
.
.
.
.
.
Trong một trường THPT, khối có học sinh nam và học sinh nữ. Nhà trường cần chọn một học sinh ở khối đi dự dạ hội của học sinh thành phố. Hỏi nhà trường có bao nhiêu cách chọn?
Áp dụng quy tắc cộng.
Nhà trường có tổng 156 + 236 = 392 học sinh khối 10, do đó có 392 cách chọn 1 học sinh khối 10 đi dự dạ hội.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Trong mặt phẳng tọa độ , cho điểm và đường thẳng .
Đường thẳng có một véc tơ chỉ phương là .
Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng bằng .
Đường thẳng đi qua điểm và song song với đường thẳng , có phương trình .
Đường thẳng tạo với đường thẳng
Áp dụng phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.
a) Sai.
b) Sai.
c) Sai. Đường thẳng d’ song song với d có dạng 2x + y + c = 0
A(2; 3) thuộc d’ nên thay tọa độ điểm A vào phương trình d’:
Vậy d’: 2x + y – 7 = 0.
d) Đúng. VTPT của
Đường thẳng
Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Khi đó:
Số phần tử của không gian mẫu là
Biến cố A “Số chấm xuất hiện trong hai lần như nhau” là
Xác suất của biến cố
Xác suất của biến cố
Sử dụng phương pháp liệt kê.
a) Đúng. Mỗi lần gieo có 6 khả năng, gieo 2 lần liên tiếp có số phần tử của không gian mẫu là
b) Đúng. Biến cố A: “Số chấm xuất hiện trong hai lần như nhau” là:
c) Sai. Các kết quả có ít nhất một lần xuất hiện mặt 6 là: (1; 6), (2; 6), (3; 6), (4; 6), (5; 6), (6; 6), (6; 1), (6; 2), (6; 3), (6; 4), (6; 5). Do đó n(B) = 11.
Vậy
d) Đúng. Các cặp kết quả có tổng bằng 7 là: (1; 6), (2; 5), (3; 4), (4; 3), (5; 2), (6; 1).
Vậy
Một cơ sở chăn nuôi gia cầm tiến hành nuôi thử nghiệm giống gà đẻ trứng mới. Khi gà đã cho trứng họ tiến hành khảo sát với 20 quả được cân nặng (gam) như sau:
| 29 | 36 | 38 | 39 | 39 | 40 | 40 | 40 | 41 | 41 |
| 41 | 41 | 42 | 42 | 42 | 43 | 43 | 43 | 44 | 45 |
Giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu trên là 29.
Giá trị mốt của mẫu số liệu trên là 41.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
Các giá trị bất thường trong mẫu số liệu trên là 29.
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần và áp dụng công thức tính số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm.
Mẫu số liệu gồm n = 20 quả trứng đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm: 29, 36, 38, 39, 39, 40, 40, 40, 41, 41, 41, 41, 42, 42, 42, 43, 43, 43, 44, 45.
a) Đúng. Giá trị nhỏ nhất trong dãy số liệu đã cho là 29.
b) Đúng. Giá trị 41 có tần số xuất hiện nhiều nhất nên mốt của mẫu số liệu là
c) Sai.
d) Đúng.
Hình vẽ bên mô phỏng một trạm thu phát sóng điện thoại di động đặt ở vị trí

Phương trình đường tròn mô tả ranh giới bên ngoài của vùng phủ sóng là
Một người dùng điện thoại tại vị trí
Tính theo đường chim bay khoảng cách ngắn nhất để một người ở vị trí
Đường Elip có phương trình chính tắc
Áp dụng phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.
a) Đúng. Đường tròn tâm I(2; 1), bán kính bằng 3 có phương trình:
b) Sai.
c) Đúng.
Khoảng cách ngắn nhất từ B đến vùng phủ sóng là:
d) Đúng.
Vậy M, N đều nẳm trong vùng phủ sóng.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Gọi
Áp dụng phương pháp tổ hợp.
Có 90 số tự nhiên có 2 chữ số. Số phần tử của không gian mẫu:
Số cách chọn chữ số hàng đơn vị: 10 cách.
Với mỗi chữ số hàng đơn vị, có 2 cách chọn chữ số hàng chục để tạo thành cặp số được chọn. Số cặp số có cùng chữ số hàng đơn vị là:
Xác suất cần tìm là:
Trong mặt phẳng tọa độ
Gọi H là hình chiếu của I lên d. Áp dụng định lí Pythagore để tính độ dài IH.

Phương trình (C) có thể viết dưới dạng:
Gọi H là hình chiếu của I lên AB. Khi đó, I là trung điểm của AB.
Đặt d = IH.
Vì MA = 2MB nên ta có:
Giá trị d thỏa mãn tìm được là
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất ba lần liên tiếp. Tính xác suất để mặt sấp xuất hiện đúng hai lần? (Kết quả làm tròn đền hàng phần chục).
Sử dụng phương pháp liệt kê.
Số phần tử của không gian mẫu khi tung 3 lần:
Các kết quả để để mặt sấp xuất hiện đúng hai lần: (S, S, N), (S, N, S), (N, S, S).
Xác suất cần tìm là:
Trong mặt phẳng cho 18 điểm phân biệt. Hỏi có bao nhiêu vectơ khác
Áp dụng công thức tính số chỉnh hợp.
Một vectơ khác
Số vecto tạo được là:
Theo Google Maps, sân bay Đà Nẵng có vĩ độ
Thay tọa độ của Hà Nội vào công thức và tính t.
Thay tọa độ của Hà Nội vào công thức:
Vậy ến bay từ Đà Nẵng đến Hà Nội hết 1,25 giờ.
Sản lượng lúa (đơn vị: tạ) của 40 thửa ruộng thí nghiệm có cùng diện tích được trình bày trong bảng tần số sau đây:
| Sản lượng | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 |
| Tần số | 5 | 8 | 11 | 10 | 6 |
Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Áp dụng công thức tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu không ghép nhóm.





