Đề cuối kỳ 2 Toán 10 năm 2024 – 2025 trường THPT Thị xã Quảng Trị
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho parabol biết rằng parabol có tiêu điểm . Phương trình chính tắc của parabol đó là:
.
.
.
.
Từ tiêu điểm, tìm p và thay vào phương trình .
Parabol có tiêu điểm nên , suy ra .
Vậy phương trình chính tắc của parabol cần tìm là .
Trong hệ trục , cho đường tròn . Tọa độ tâm và bán kính của đường tròn là
Đường tròn có tâm I(a;b) và bán kính .
Đường tròn có tâm I(-4;2), bán kính .
Trong mặt phẳng tọa độ , đường thẳng có một véc tơ pháp tuyến là
.
.
.
.
Đường thẳng có một véc tơ pháp tuyến là và các véc tơ cùng phương với nó.
Đường thẳng có một véc tơ pháp tuyến là .
Trong các đáp án, chỉ có cùng phương với .
Trong mặt phẳng , phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường Elip ?
.
.
.
.
Phương trình chính tắc của elip có dạng với a > b.
là phương trình chính tắc của elip.
Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?
.
.
.
Hàm số bậc hai có dạng .
là hàm số bậc hai.
Cho đồ thị của hàm số bậc hai như hình vẽ:

Nghiệm của bất phương trình là
.
.
.
.
Quan sát đồ thị.
Nghiệm của bất phương trình là là các giá trị của x sao cho đồ thị nằm phía trên trục hoành.
Do đó nghiệm là .
Một nhóm có học sinh gồm nam và nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra học sinh trong đó có cả nam và nữ ?
.
.
.
.
Chia trường hợp, áp dụng các quy tắc đếm.
TH1: Chọn 2 nam, 1 nữ: .
TH2: Chọn 1 nam, 2 nữ: .
Số cách chọn 3 học sinh gồm cả nam và nữ là 20 + 5 = 25.
Parabol có tọa độ đỉnh là
.
.
.
.
Hoành độ đỉnh parabol là .
Tọa độ đỉnh parabol là .
Hoành độ đỉnh parabol là .
Tọa độ đỉnh parabol là .
Đồ thị hàm số , có hệ số là

Hệ số c là tung độ giao điểm của đồ thị với trục tung.
Đồ thị giao trục tung tại điểm (0;3) nên c = 3.
Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường hypebol
.
.
.
.
Phương trình chính tắc của hypebol có dạng với a > b.
là phương trình chính tắc của hypebol.
Số tập hợp con có phần tử của một tập hợp có phần tử là
.
.
.
.
Cho phần tử khác nhau (). Mỗi tập con gồm phần tử khác nhau (không phân biệt thứ tự) của tập hợp phần tử đã cho () được gọi là một tổ hợp chập của phần tử đã cho (với quy ước tổ hợp chập 0 của phần tử bất kỳ là tập rỗng).
Số tập hợp con có phần tử của một tập hợp có phần tử là .
Một hộp chứa 3 quả cầu trắng và 2 quả cầu đen. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả cầu màu trắng là
.
.
.
.
Áp dụng công thức tính số tổ hợp và quy tắc nhân.
Xác suất để lấy được hai quả cầu trắng là .
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Trong mặt phẳng tọa độ cho hai đường thẳng .
Vectơ
Đường thẳng
Hai đường thẳng
Phương trình tổng quát của đường thẳng
Áp dụng phương pháp tọa độ trên mặt phẳng.
a) Đúng.
b) Đúng. Thay tọa độ M(1; 1) vào phương trình d: 3.1 – 2.1 – 1 = 0 (thỏa mãn). Do đó M thuộc (d).
c) Sai. Đường thẳng d và d’ có VTPT lần lượt là
d) Sai. Đường thẳng d’ có VTPT
Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần. Gọi
Phép thử ngẫu nhiên là “ Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần”.
Biến cố
Xác suất của biến cố
Xác xuất biến cố đối của biến cố
Áp dụng các kiến thức về phép thử, biến cố, xác suất của biến cố.
a) Đúng. Phép thử ngẫu nhiên là “Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần”.
b) Sai. A = {(1; 6), (2; 6), (3; 6), (4; 6), (5; 6), (6; 6)}.
c) Đúng. Số phần tử không gian mẫu:
Số kết quả thuận lợi cho A: n(A) = 6.
Vậy
d) Sai. Xác suất của biến cố đối:
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Từ các chữ số 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên lẻ gồm 4 chữ số khác nhau ?
Áp dụng quy tắc nhân.
Gọi số tự nhiên lẻ có 4 chữ số khác nhau là
Chọn d: 3 cách chọn (ứng với 3 chữ số lẻ).
Chọn a: 6 cách.
Chọn b: 5 cách.
Chọn c: 4 cách.
Số các số lập được là: 3.6.5.4 = 360 (số).
Trong một trường THPT, khối
Áp dụng quy tắc cộng.
- Khối 10 có 460 cách chọn.
- Khối 11 có 445 cách chọn.
- Khối 12 có 455 cách chọn.
Tổng số cách chọn là: 460 + 445 + 455 = 1360.
An đi từ nhà của mình đến nhà Bình, cùng Bình đi đến nhà Linh chơi. Biết từ nhà An đến nhà Bình có 5 con đường đi. Từ nhà Bình đến nhà Linh có 6 con đường đi. Hỏi có bao nhiêu cách để An đi đến nhà Linh mà phải đi qua nhà Bình ?
Áp dụng quy tắc nhân.
Quá trình An đi đến nhà Linh có 2 giai đoạn.
Theo quy tắc nhân, tổng số cách đi là: 5.6 = 30 (cách).
Cho
Giải phương trình
Ta có:
Thay vào
Giải phương trình bậc hai trên, được n = 5 (TM) hoặc n = -7 (L).
Thay n = 5 vào biểu thức
Số hạng tổng quát trong khai triển Nhi thức Newton là:
Ta có:
Vậy hệ số của
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Một hộp có 7 màu bi xanh và 5 bi màu vàng, các viên bi có kích thước và khối lượng giống nhau. Lấy đồng thời ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất cuả các biến cố:
A: “Ba viên bi lấy ra đều màu vàng”.
B: “Ba viên bi lấy ra có ít nhất một bi vàng”.
Áp dụng phương pháp tổ hợp và tính xác suất thông qua biến cố đối.
a) A: “Ba viên bi lấy ra đều màu vàng”.
Số phần tử KGM
Ta có
b) B: “Ba viên bi lấy ra có ít nhất một bi vàng”.
Ta có
Suy ra
Vậy
Tìm hệ số lớn nhất trong khai triển nhị thức Newton của
Khai triển nhị thức Newton và tìm hệ số lớn nhất.
Khai triển nhị thức Newton và tìm hệ số lớn nhất.
Vậy hệ số lớn nhất trong khai triển là 5760.
Một trường THPT có 11 lớp 10 từ 10A1 đến 10A11, mỗi lớp cử 2 học sinh đi tham gia buổi họp của đoàn trường. Trong buổi họp ban tổ chức cần chọn ra 4 học sinh từ 22 học sinh của khối 10 để phát biểu ý kiến.
a) Có bao nhiêu cách chọn sao cho có đúng hai học sinh học lớp 10A1, 1 học sinh lớp 10A2.
b) Tính xác suất sao cho trong 4 học sinh được chọn có đúng hai học sinh học cùng một lớp.
a) Áp dụng quy tắc nhân.
b) Áp dụng phương pháp tổ hợp.
a) Có bao nhiêu cách chọn sao cho có đúng hai học sinh học lớp 10A1, 1 học sinh lớp 10A2.
Chọn 2 HS lớp 10A1: có 1 cách.
Chọn 1 HS lớp 10A2: có 2 cách.
Chọn 1 trong 18 HS của 9 lớp còn lại: có 18 cách.
Vậy có
b) Tính xác suất sao cho trong 4 học sinh được chọn có đúng hai học sinh học cùng một lớp.
Số phần tử KGM
Gọi biến cố
Chọn 2 học sinh lớp 10A1 có
Chọn 2 học sinh trong 20 học sinh của 10 lớp còn lại có
Theo quy tắc nhân có
Tương tự cho 10 trường hợp còn lại do đó
Vậy
Một cái tháp làm nguội của một nhà máy có mặt cắt là hình hypebol có phương trình

Chọn hệ trục tọa độ Oxy ở vị trí phù hợp.

Ta có:
Đường thẳng qua
Đường thẳng qua K, vuông góc với Oy là
Vậy bán kính nóc của tháp xấp xỉ 48,826 m, bán kính đáy của tháp xấp xỉ 66,212 m.
Khi đó tổng bán kính nóc và bán kính đáy của tháp bằng:





