Đề cuối kỳ 2 Toán 10 năm 2024 – 2025 trường THPT Thị xã Quảng Trị

Lớp 10
90 phút
22 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Cho parabol (P):y2=2px(P):y^{2} = 2px biết rằng parabol có tiêu điểm F(5;0)F\left( {5;0} \right). Phương trình chính tắc của parabol đó là:

A.

y=10x2y = 10x^{2}.

B.

y2=20xy^{2} = 20x.

C.

y2=52xy^{2} = \dfrac{5}{2}x.

D.

y2=5xy^{2} = 5x.

Câu 2:

Trong hệ trục OxyOxy, cho đường tròn (C):x2+y2+8x−4y+11=0(C):x^{2} + y^{2} + 8x - 4y + 11 = 0. Tọa độ tâm II và bán kính RR của đường tròn (C)(C) là

A.

I(4;−2);R=3.I\left( {4; - 2} \right);R = 3.

B.

I(4;−2);R=9.I\left( {4; - 2} \right);R = 9.

C.

I(−4;2);R=9.I\left( {- 4;2} \right);R = 9.

D.

I(−4;2);R=3.I\left( {- 4;2} \right);R = 3.

Câu 3:

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, đường thẳng Δ:2x−y+2023=0\Delta:2x - y + 2023 = 0 có một véc tơ pháp tuyến là

A.

n→=(−2;−1)\overset{\rightarrow}{n} = \left( {- 2; - 1} \right).

B.

n→=(2;1)\overset{\rightarrow}{n} = \left( {2;1} \right).

C.

n→=(4;−2)\overset{\rightarrow}{n} = \left( {4; - 2} \right).

D.

n→=(1;2)\overset{\rightarrow}{n} = \left( {1;2} \right).

Câu 4:

Trong mặt phẳng OxyOxy, phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường Elip ?

A.

x29+y29=1\dfrac{x^{2}}{9} + \dfrac{y^{2}}{9} = 1.

B.

x232+y242=1\dfrac{x^{2}}{3^{2}} + \dfrac{y^{2}}{4^{2}} = 1.

C.

x242+y232= −1\dfrac{x^{2}}{4^{2}} + \dfrac{y^{2}}{3^{2}} = \, - 1.

D.

x242+y232=1\dfrac{x^{2}}{4^{2}} + \dfrac{y^{2}}{3^{2}} = 1.

Câu 5:

Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?

A.

y=(x2−4x+1)(x+2)y = \left( {x^{2} - 4x + 1} \right)\left( {x + 2} \right).

B.

y=2xx+2y = \dfrac{2x}{x + 2}.

C.

y=−2x2+3x+1y = - 2x^{2} + 3x + 1.

D.

y=3x+5y = 3x + 5

Câu 6:

Cho đồ thị của hàm số bậc hai f(x)f(x) như hình vẽ:

A graph of a function

Description automatically generated

Nghiệm của bất phương trình f(x)>0f(x) > 0 là

A.

x∈(−∞ ; 0)∪(2 ; +∞)x \in \left( {- \infty\,;\, 0} \right) \cup \left( {2\,;\, + \infty} \right).

B.

x∈(0 ; 2)x \in \left( {0\,;\, 2} \right).

C.

x∈(2 ; +∞)x \in \left( {2\,;\, + \infty} \right).

D.

x∈Rx \in {\mathbb{R}}.

Câu 7:

Một nhóm có 77 học sinh gồm 55 nam và 22 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 33 học sinh trong đó có cả nam và nữ ?

A.

2525.

B.

2020.

C.

3535.

D.

77.

Câu 8:

Parabol y=−x2+2x−3y = - x^{2} + 2x - 3 có tọa độ đỉnh là

A.

I(2; −3)I\left( {2;\, - 3} \right).

B.

I(1; 2)I\left( {1;\, 2} \right).

C.

I(1; −2)I\left( {1;\, - 2} \right).

D.

I(−1; −6)I\left( {- 1;\, - 6} \right).

Câu 9:

Đồ thị hàm số y=ax2+bx+cy = ax^{2} + bx + c, (a≠0)(a \neq 0) có hệ số cc là

A graph of a function

Description automatically generated

A.

c=−1.c = - 1.

B.

c=−3.c = - 3.

C.

c=1.c = 1.

D.

c=3.c = 3.

Câu 10:

Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường hypebol

A.

x29−y24=1\dfrac{x^{2}}{9} - \dfrac{y^{2}}{4} = 1.

B.

x29+y24=1\dfrac{x^{2}}{9} + \dfrac{y^{2}}{4} = 1.

C.

x29−y24=0\dfrac{x^{2}}{9} - \dfrac{y^{2}}{4} = 0.

D.

y2=4xy^{2} = 4x.

Câu 11:

Số tập hợp con có 33 phần tử của một tập hợp có 77 phần tử là

A.

77.

B.

C73C_{7}^{3}.

C.

A73A_{7}^{3}.

D.

7!3!\dfrac{7!}{3!}.

Câu 12:

Một hộp chứa 3 quả cầu trắng và 2 quả cầu đen. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả cầu màu trắng là

A.

210\dfrac{2}{10}.

B.

510\dfrac{5}{10}.

C.

410\dfrac{4}{10}.

D.

310\dfrac{3}{10}.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy cho hai đường thẳng (d):3x−2y−1=0,(d′):{x=2−ty=−1+3t(d):3x - 2y - 1 = 0,(d'):{x=2−ty=−1+3t\left\{ \begin{matrix} {x = 2 - t} \\ {y = - 1 + 3t} \end{matrix} \right..

a)

Vectơ n→(3;−2)\overset{\rightarrow}{n}(3; - 2) là một vectơ pháp tuyến của đường (d)(d).

b)

Đường thẳng (d)(d) đi qua điểm M(1;1)M(1;1).

c)

Hai đường thẳng (d)(d) và (d′)(d') song song với nhau.

d)

Phương trình tổng quát của đường thẳng (d′)(d') là x−3y−5=0x - 3y - 5 = 0

Câu 2:

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần. Gọi AA là biến cố: “ Lần thứ hai xuất hiện mặt 6 chấm ”. Khi đó:

a)

Phép thử ngẫu nhiên là “ Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần”.

b)

Biến cố A={(6,1);(6;2);(6,3)(6,4);(6,5);(6,6)}A = \left\{ {\left( {6,1} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6,3} \right)\left( {6,4} \right);\left( {6,5} \right);\left( {6,6} \right)} \right\}.

c)

Xác suất của biến cố AA là P(A)=16P(A) = \dfrac{1}{6}.

d)

Xác xuất biến cố đối của biến cố AA là P(A‾)=536P\left( \overline{A} \right) = \dfrac{5}{36}.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Từ các chữ số 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên lẻ gồm 4 chữ số khác nhau ?

Câu 2:

Trong một trường THPT, khối 1010 có 460460 học sinh, khối 1111 có 445445 học sinh và khối 1212 có 455455 học sinh. Nhà trường cần chọn một học sinh đi dự đại hội của học sinh thành phố. Hỏi nhà trường có bao nhiêu cách chọn ?

Câu 3:

An đi từ nhà của mình đến nhà Bình, cùng Bình đi đến nhà Linh chơi. Biết từ nhà An đến nhà Bình có 5 con đường đi. Từ nhà Bình đến nhà Linh có 6 con đường đi. Hỏi có bao nhiêu cách để An đi đến nhà Linh mà phải đi qua nhà Bình ?

Câu 4:

Cho nn là số nguyên dương thỏa mãn An2+3n=35A_{n}^{2} + 3n = 35. Tìm hệ số của x5x^{5} trong khai triển của nhị thức (x2−2x)n−1\left( {x^{2} - \dfrac{2}{x}} \right)^{n - 1}, với x≠0x \neq 0.

PHẦN IV: TỰ LUẬN

Câu 1:

Một hộp có 7 màu bi xanh và 5 bi màu vàng, các viên bi có kích thước và khối lượng giống nhau. Lấy đồng thời ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất cuả các biến cố:

A: “Ba viên bi lấy ra đều màu vàng”.

B: “Ba viên bi lấy ra có ít nhất một bi vàng”.

Câu 2:

Tìm hệ số lớn nhất trong khai triển nhị thức Newton của (4x+3)5{(4x + 3)}^{5}.

Câu 3:

Một trường THPT có 11 lớp 10 từ 10A1 đến 10A11, mỗi lớp cử 2 học sinh đi tham gia buổi họp của đoàn trường. Trong buổi họp ban tổ chức cần chọn ra 4 học sinh từ 22 học sinh của khối 10 để phát biểu ý kiến.

a) Có bao nhiêu cách chọn sao cho có đúng hai học sinh học lớp 10A1, 1 học sinh lớp 10A2.

b) Tính xác suất sao cho trong 4 học sinh được chọn có đúng hai học sinh học cùng một lớp.

Câu 4:

Một cái tháp làm nguội của một nhà máy có mặt cắt là hình hypebol có phương trình x2282−y2422=1\dfrac{x^{2}}{28^{2}} - \dfrac{y^{2}}{42^{2}} = 1. Biết chiều cao của tháp là 1500 dm và khoảng cách từ nóc tháp đến đến tâm đối xứng của hypebol bằng 23\dfrac{2}{3} lần khoảng cách từ tâm đối xứng đến đáy. Tính tổng bán kính nóc và bán kính đáy của tháp theo đơn vị mét (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Gửi bài