Đề thi học kì 2 Toán 10 năm 2024 - 2025 trường THPT Phạm Thành Trung - Tiền Giang
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Trong mặt phẳng Oxy, phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm M(2; -7) và có véc tơ pháp tuyến là
-2x + 3y + 25 = 0.
-2x + 3y – 17 = 0.
-2x + 3y – 25 = 0.
2x – 3y – 17 = 0.
Đường thẳng đi qua và nhận làm vecto pháp tuyến có phương trình là .
Phương trình đường thẳng cần tìm:
.
Với giá trị x nào sau đây thì tam thức nhận giá trị dương?
x = 2.
x = 4.
x = 0.
x = -1.
Áp dụng quy tắc xét dấu của tam thức bậc hai.
. Vậy x = 4 là giá trị thỏa mãn.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn
(0; -2).
(0; 2).
(2; 0).
(1; 2).
Bất phương trình
[-4; 1].
[-1; 4].
(-1; 4).
Áp dụng quy tắc xét dấu tam thức bậc hai.
Vậy S = [-1; 4].
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai vectơ
Cho
Suy ra
Trên bàn có 8 cây bút chì khác nhau, 6 cây bút bi khác nhau và 10 cuốn tập khác nhau. Một học sinh muốn chọn một đồ vật duy nhất hoặc một cây bút chì hoặc một cây bút bi hoặc một cuốn tập thì số cách chọn khác nhau là
24.
48.
60.
480.
Áp dụng quy tắc cộng.
Số cách chọn là: 8 + 6 + 10 = 24.
Cho tam thức bậc hai

Tập hợp tất cả các giá trị của x để
Quan sát bảng xét dấu.
Cho đồ thị của hàm số bậc hai y = f(x) như hình vẽ. Tập nghiệm của bất phương trình f(x) < 0 là

Quan sát đồ thị.
Tập nghiệm của bất phương trình là
Tích các nghiệm của phương trình
0.
-2.
2.
Bình phương hai vế, giải phương trình rồi thay các nghiệm vào phương trình ban đầu xem có thỏa mãn.
Giải phương trình trên được
Thay vào phương trình ban đầu, thấy cả hai nghiệm đều thỏa mãn.
Vậy tích các nghiệm của phương trình là
Cho tập hợp A có n phần tử
Công thức tính số chỉnh hợp chập k của n phần tử.
Trong mặt phẳng Oxy, cho elip
48.
361.
576.
38.
Từ phương trình elip, tìm a. Độ dài trục lớn bằng 2a.
Vậy độ dài trục lớn của elip bằng 48.
Cho
(-5; -14).
(-6; 9).
(4; -5).
(6; -9).
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho phương trình
Bất phương trình
Bất phương trình
Bình phương hai vế phương trình (*) ta được
Phương trình (*) có tổng bình phương các nghiệm bằng 16.
Bình phương hai vế, giải phương trình.
a) Đúng. Bất phương trình
b) Đúng. Bất phương trình
c) Đúng. Bình phương hai vế phương trình (*):
d) Sai. Phương trình
Thay các giá trị x trên vào (*) thấy đều thỏa mãn. Vậy tổng bình phương các nghiệm bằng 4.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm A(3; 0), B(2; -1), C(4; -1).
Đường tròn tâm C(4; -1), bán kính R = 5 có phương trình
Đường tròn đường kính BC có tâm I(3; -1).
Phương trình tổng quát đường thẳng đi qua 2 điểm A(3; 0), B(2; -1) là 2x – 8y + 5 = 0.
Phương trình chính tắc của elip nhận điểm A(3; 0) làm đỉnh và có độ dài trục nhỏ bằng 4 có dạng
Áp dụng phương pháp tọa độ trên mặt phẳng.
a) Sai. Đường tròn tâm C(4; -1), bán kính R = 5 có phương trình
b) Đúng. Đường tròn đường kính BC có tâm I là trung điểm của BC, do đó:
c) Sai.
Phương trình tổng quát đường thẳng đi qua A(3; 0), có VTPT là
d) Đúng. Phương trình elip có dạng
A(3; 0) là đỉnh của trục lớn nên
Độ dài trục nhỏ là
Phương trình chính tắc của elip là
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Có bao nhiêu số nguyên m để bất phương trình
Bất phương trình trên có tập nghiệm là
Bất phương trình
a = 1 > 0 (luôn đúng).
Vậy có 6 số nguyên m thỏa mãn, đó là
Trong mặt phẳng Oxy, đường thẳng d đi qua điểm A(1 ; 2) và song song với đường thẳng 2x + y + 7 = 0 có phương trình dạng 2x + by + c = 0. Giá trị của biểu thức P = b + c bằng bao nhiêu?
Hai đường thẳng song song có cùng VTPT. Từ đó thay tọa độ điểm thuộc đường thẳng vào phương trình để tìm hệ số tự do.
Đường thẳng d song song với đường thẳng 2x + y + 7 = 0 nên d có dạng: 2x + y + c = 0.
Vì d đi qua điểm A(1; 2) nên ta có: 2.1 + 1.1 + c = 0, suy ra c = -4.
Phương trình d là: 2x + y – 4 = 0. Vậy P = b + c = 1 + (-4) = -3.
Trong mặt phẳng Oxy, cho elip
Theo định nghĩa của elip, với mọi điểm M thuộc elip (E), tổng khoảng cách từ M đến hai tiêu điểm
Từ phương trình, ta xác định được:
Vậy
Từ các số 0; 1; 2; 3; 4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 4 chữ số khác nhau từng đôi một?
Theo định nghĩa của elip, với mọi điểm M thuộc elip (E), tổng khoảng cách từ M đến hai tiêu điểm
Từ phương trình, ta xác định được:
Vậy
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Giải phương trình
Bình phương hai vế, giải phương trình, thay các giá trị x tìm được vào phương trình ban đầu, nếu thỏa mãn thì đó là nghiệm của phương trình ban đầu.
Giải phương trình trên ta được x = -1 và x = 6.
Thay vào phương trình ban đầu, thấy nghiệm x = 6 thỏa mãn.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho
Lập phương trình đường thẳng qua A, nhận
Phương trình AH:
Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; -2), B(5; 4). Hãy viết phương trình đường tròn có đường kính AB.
Lập phương trình đường tròn tâm I với I là trung điểm của AB, bán kính IA.
Đường tròn (C) đường kính AB có tâm I(3;1) là trung điểm AB, bán kính
Phương trình đường tròn (C):
Cho 15 học sinh gồm 5 học sinh lớp 12, 6 học sinh lớp 11 và 4 học sinh lớp 10. Có bao nhiêu cách chọn 7 học sinh từ 15 học sinh đó sao cho mỗi lớp có ít nhất một người?
Áp dụng các quy tắc đếm, công thức tính số tổ hợp.
Số cách chọn 7 học sinh bất kỳ trong 15 học sinh có
Số cách chọn 7 học sinh bất kỳ trong 11 học sinh của hai lớp 11 và 12 là
Số cách chọn 7 học sinh bất kỳ trong 10 học sinh của hai lớp 10 và 11 là
Số cách chọn 7 học sinh bất kỳ trong 9 học sinh của hai lớp 10 và 12 là
Vậy có tất cả





